Tapecomys primus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tapecomys primus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Cricetidae
Tông (tribus) Phyllotini
Chi (genus) Tapecomys
(Anderson and Yates, 2000)[2]
Loài (species) T. primus
Danh pháp hai phần
Tapecomys primus
Anderson and Yates, 2000[3]

Tapecomys primus là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Anderson & Yates mô tả năm 2000.[3]

Loài này được tìm thấy ở vài nơi thuộc miền đông nam Bolivia. Hai tiêu bản được tìm thấy năm 1991 trong vùng rừng ở độ cao 1500 m gần làng Tapecua, tỉnh Tarija thuộc Bolivia.[4] Một ít tiêu bản sau đó cũng được tìm thấy[4] và ở tỉnh Jujuy, miền bắc Argentina.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Dunnum, J., Bernal, N. & Patterson, B. 2008. Tapecomys primus trong IUCN 2010. Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010.4. www.iucnredlist.org Tra cứu ngày 09 Feb. 2011.
  2. ^ Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Tapecomys. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Tapecomys primus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  4. ^ a ă Anderson, Sydney; Yates, Terry L. (2000). “A new genus and species of Phyllotine rodent from Bolivia”. Journal of Mammalogy 81 (1): 18–36. doi:10.1644/1545-1542(2000)081<0018:ANGASO>2.0.CO;2. ISSN 1545-1542. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2008. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]