Tell Me Your Wish (Genie) (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Tell Me Your Wish (Genie)"
Đĩa đơn của Girls' Generation
từ album Tell Me Your Wish (Genie)
Phát hành 22 tháng 6, 2009 (2009-06-22)
Thu âm 2009
Thể loại K-pop, synthpop, dance-pop
Thời lượng 3:52
Hãng đĩa SM Entertainment
Sáng tác Phiên bản gốc: Anne Judith Wik, Robin Jenssen, Ronny Svendsen, Nermin Harambasic and Fridolin Nordso
Phiên bản tiếng Hàn: Yoo Young-jin
Sản xuất Yoo Young-jin
Thứ tự Đĩa đơn tiếng Hàn của Girls' Generation
"Gee"
(2009)
"Tell Me Your Wish (Genie)"
(2009)
"Chocolate Love"
(2009)
Video âm nhạc
Nuvola apps kaboodle.svg "Tell Me Your Wish (Genie)" trên YouTube

"Tell Me Your Wish (Genie)" (tiếng Triều Tiên: 소원을 말해봐 (Genie); cách điệu thành GENIE tại Nhật) là bài hát chủ đề từ EP cùng tên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Girls' Generation, được phát hành trực tuyến vào ngày 22 tháng 6 năm 2009. Bài hát đã đứng đầu nhiều bảng xếp hạng âm nhạc tại Hàn Quốc.[1][2]

Sáng tác và phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Sau thành công trước đó của EP "Gee", cuối tháng 6, SM Entertainment thông báo rằng Girls' Generation sẽ quay trở lại với một bài hát mới với hình tượng "nữ hải quân". "Tell Me Your Wish (Genie)" được phát hành trực tuyến vào ngày 22 tháng 6 năm 2009.[3][4] Màn biểu diễn đầu tiên của nhóm là vào ngày 26 tháng 6 năm 2009 trên chương trình Music Bank của đài KBS.[5] Chỉ trong vòng ít ngày, bài hát đã đứng đầu 10 bảng xếp hạng âm nhạc khác nhau,[6] đồng thời trở thành nhạc chuông được tải về nhiều nhất.[7]

"Tell Me Your Wish" là một bài hát electropop chịu ảnh hưởng của eurodance. Được sáng tác bởi Anne Judith Wik, Robin Jenssen, Ronny Svendsen, Nermin Harambasic và Fridolin Nordso (Dsign Music), tên gốc của bài hát là "I Just Wanna Dance". Sau khi được SM Entertainment mua bản quyền, lời bài hát được Yoo Young-jin viết lại, đồng thời giai điệu cũng được Yoo Han-jin điều chỉnh.[8] Ban đầu, bài hát mà Girls' Generation thu âm và luyện tập vũ đạo có tên gọi "I Just Wanna Wish," nhưng sau đó đã được điều chỉnh ngay trước khi phát hành và đổi tên thành "Tell Me Your Wish (Genie)."

Ra mắt ở Nhật[sửa | sửa mã nguồn]

"Genie"
Đĩa đơn của Girls' Generation
từ album Girls' Generation (2011)
Phát hành 8 tháng 9, 2010 (Nhật)
11 tháng 12, 2010 (Philippines)
Định dạng CD, Tải nhạc số
Thu âm 2010
Thể loại Pop, electropop, dance-pop
Thời lượng 3:44
Hãng đĩa Nayutawave Records
Thứ tự Đĩa đơn tiếng Nhật củaGirls' Generation
"Genie"
(2010)
"Gee"
(2010)
Video âm nhạc
Nuvola apps kaboodle.svg "Genie" (Phiên bản tiếng Nhật) trên YouTube

"Genie" (cách điệu thành GENIE) là bài hát tiếng Nhật đầu tay của Girls' Generation, được phát hành vào ngày 8 tháng 9 năm 2010 tại Nhật dưới ba phiên bản: một phiên bản thông thường chỉ bao gồm CD và hai phiên bản bao gồm cả CD và một DVD. Một phiên bản video âm nhạc mới cũng được thực hiện và ra mắt vào ngày 26 tháng 10 năm 2010. Bài hát đã đạt vị trí thứ 5 trên bảng xếp hạng Oricon trong ngày đầu tiên và vươn lên vị trí thứ 2 vào ngày 11 tháng 9 năm 2010.[9][10]

iTunes Nhật Bản đã chọn "Genie" làm "Album đột phá năm 2010" trong bảng xếp hạng 2010: Music, 2010 BEST.[11]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Ba phiên bản của video "Genie"

Phiên bản tiếng Hàn[sửa | sửa mã nguồn]

Teaser và video chính thức của bài hát ra mắt lần lượt vào các ngày 16 và 25 tháng 8 năm 2009.

Phiên bản tiếng Nhật[sửa | sửa mã nguồn]

Teaser và video chính thức của bài hát ra mắt lần lượt vào các ngày 19 và 26 tháng 6 năm 2010.

Phiên bản 3D (tiếng Hàn)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 24 tháng 10 năm 2010, video 3D của phiên bản tiếng hàn được ra mắt dành cho TV LED PAVV của Samsung.

Biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Trong các màn biểu diễn "Tell Me Your Wish (Genie)", các thành viên mặc trang phục quân đội bao gồm áo khoácváy ngắn hoặc quần đùi với các màu sắc chủ đạo là trắng, nâu và đỏ.[12][13][14][15][16] Thông qua hình tượng này nhóm muốn thể hiện một hình ảnh trưởng thành hơn so với "Gee". Vũ đạo của bài hát, do Rino Nakasone thực hiện, tập trung vào sự đồng đều cũng như nét gợi cảm. Một số động tác đá chân trở nên nổi tiếng.[12][17][18][19][20][21]

Girls' Generation biểu diễn tại SMTown Live In Singapore, tháng 11 năm 2012

Bản phối "Rock Tronic" của bài hát đã được biểu diễn trong hai tour diễn của SMTown cũng như tour diễn đầu tiên của nhóm. Bản phối này bao gồm một đoạn vũ đạo màn hơi hướng nhạc rock.

"Genie" trở thành bài hát mở màn cho tour diễn đầu tiên tại Nhậttour diễn châu Á thứ hai của nhóm. Trong màn biểu diễn này, các cô gái xuất hiện từ trong một chiếc hộp lớn khi đang ngồi trên ba bậc thang hình kim tự tháp; Taeyeon ở trên cùng, JessicaTiffany ở giữa, Seohyun, Hyoyeon, Sunny, YoonA, YuriSooyoung ở dưới cùng. Lời đầu tiên của ca khúc được Taeyeon hát, sau đó lần lượt được Jessica và Tiffany cũng như các thành viên còn lại lặp lại hai lần trước khi bài hát bắt đầu. Bản phối này còn bao gồm một đoạn rap do Tiffany thể hiện.

Tiffany thường thay thế từ "DJ" trong "DJ, put it back on" bằng tên quốc gia hoặc thành phố mà nhóm đang biểu diễn.

Các phiên bản khác[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát "Raqsga Tushgin" của ca sĩ người Uzbekistan Dineyra đã dấy lên vấn đề về vi phạm bản quyền. Tuy nhiên, mặc dù bài hát này được phát hành trước mini-album thứ hai của Girls' Generation, Dineyra đã thu tiến hành thu âm mà không có sự cho phép của Universal Music, do đó vi phạm bản quyền đối với "Tell Me Your Wish (Genie)".[22][23][24]

Ngày 19 tháng 5 năm 2010, ca sĩ người Hà Lan Nathalie Makoma phát hành một đĩa đơn tên là "I Just Wanna Dance" với lời tiếng Anh của bài hát gốc.[25]

Ngày 3 tháng 6 năm 2011, ca sĩ người Anh C.J. Lewis phát hành phiên bản tiếng Anh của Genie.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải về trực tuyến
  1. "Tell Me Your Wish (Genie)"
Đĩa đơn tiếng Nhật
STT Tên bài hát Phổ lời Phổ nhạc Thời lượng
1. "Genie" (Phiên bản tiếng Nhật) Yoo Young-jin, Kanata Nakamura Anne Judith Wik, Robin Jensen, Ronny Vendsen, Nermin Harambasic, Fridolin Nordsø, Yoo Young-jin 3:44
2. "Tell Me Your Wish (Genie)" (Phiên bản tiếng Hàn) Yoo Young-jin Anne Judith Wik, Robin Jensen, Ronny Vendsen, Nermin Harambasic, Fridolin Nordsø, Yoo Young-jin 3:49
3. "Genie" (Không lời)   Anne Judith Wik, Robin Jensen, Ronny Vendsen, Nermin Harambasic, Fridolin Nordsø, Yoo Young-jin 3:44
Tổng thời lượng:
11:17

Đội ngũ thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Girls' Generation – Hát chính và phụ
  • Young-Jin Yoo – Sản xuất, Sáng tác, Biên dịch (tiếng Hàn), Phối khí, Thu âm
  • Kanata Nakamura – Sáng tác, Biên dịch (tiếng Nhật)
  • Han-Jin Yoo – Đồng sản xuất
  • Fujino Shigeki – Kỹ thuật
  • Nermin Harambasic- Sáng tác
  • Fridolin Nordso – Sáng tác
  • Anne Judith Wik – Sáng tác
  • Robin Jenssen – Sáng tác
  • Ronny Svendsen – Sáng tác

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Oricon[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát hành Bảng xếp hạng Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
khởi đầu
Tồng doanh số
8 tháng 9, 2010 Hàng ngày 2 44,907 151,042
Hàng tuần 4
Cuối tháng 4
Cuối năm 58

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Thứ hạng
cao nhất
Billboard Japan Hot 100 4
iTunes Nhật Bản 1
RIAJ Digital Track 8
RIAJ Digital Track - Top 100 cuối năm[26] 78

Doanh số và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Doanh số
RIAJ (CD) Vàng (100,000+)[27]
RIAJ (nhạc chuông)[28] Bạch kim (250,000+)
RIAJ (tải về)[29] Bạch kim (250,000+)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả
2009 Golden Disk Awards lần thứ 24 Digital Daesang[30] Đoạt giải
Digital Bonsang[30] Đoạt giải
2011 MTV Video Music Awards Japan Video nhóm xuất sắc nhất Đoạt giải
Video của năm Đề cử
Bài hát Karaoke! xuất sắc nhất Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Anh) Hicap, Jonathan M. Girls Generation’s new album a smash hit. Manila Bulletin. January 30, 2010. Retrieved May 19, 2010.
  2. ^ (tiếng Anh) Girls and boys take Golden Disks. JoongAng Daily. December 11, 2009. Retrieved May 19, 2010.
  3. ^ 김형우 (23 tháng 6 năm 2009). “소녀시대 제로센 논란에 음반 발매일 29일로 연기 ‘문제 부분 삭제’” (bằng tiếng Hàn Quốc). Newsen. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2011. 
  4. ^ (tiếng Triều Tiên) Jang, Hwi-jae. 소녀시대, 타이틀곡 ‘소원을 말해봐’로 활동 재개 (Girls' Generation, Title Song "Tell Me Your Wish" for Comeback). TodayKorea. June 17, 2009. Retrieved June 17, 2009.
  5. ^ (tiếng Triều Tiên) 소녀시대, 25일 두 번째 싱글 '소원을 말해봐' 공개 (Girls' Generation, Second Single "Tell Me Your Wish" Released on 22nd). CNB News. June 22, 2009. Retrieved June 23, 2009.
  6. ^ (tiếng Triều Tiên) 소녀시대, 전 음원 차트 1위 석권. 또 ‘올 킬’…. (Girls' Generation' Tops All Digital Charts, "All Kill" Again...). SportsKhan. July 1, 2009. Retrieved July 16, 2009.
  7. ^ Park, Young-woong. 소녀시대, "소원을 말해봐"로 음반·음원·벨소리 1위 석권 (Girls' Generation Tops Album, Single, and Ringtone Charts with "Genie"). MyDaily. July 6, 2009. Retrieved July 16, 2009.
  8. ^ “Tell Me Your Wish Track List”. website. Girls’ Generation Official website. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2009. 
  9. ^ (tiếng Triều Tiên) 소녀시대 오리콘 주간 4위 ‘해외 女가수 데뷔 최고성적 역사 썼다’ (Girls 4 on the Oricon Weekly ' best international female sexual history of a singer wrote Newsen. Retrieved September 15, 2010.
  10. ^ K-POPガールズ本命・少女時代、日本デビュー作が歴代最高記録 ニュース-ORICON STYLE. Oricon.co.jp. Retrieved on 2011-10-30.
  11. ^ 소시 '지니', 日아이튠즈 올해의 신인 팝앨범 선정: 네이트 뉴스. News.nate.com. Retrieved on 2011-10-30.
  12. ^ a ă 연예 – 기사내용 – "지금이 소녀시대일까?…아직, 우리시대는 멀었다" (인터뷰). Sportsseoul.com (2010-06-13). Retrieved on 2011-10-30.
  13. ^ ′마린걸′된 소녀시대, 패션 아이콘으로도 정상 노린다 – 노컷뉴스. Cbs.co.kr. Retrieved on 2011-10-30.
  14. ^ 마린룩. asiae.co.kr. 2009.07.10
  15. ^ 마린 룩도 섹시하게~ 이보다 'HOT' 할 순 없다! . bntnews.
  16. ^ mk 뉴스 – 걸그룹 패션, 입맛대로 골라입기 [패션분석③]. News.mk.co.kr. Retrieved on 2011-10-30.
  17. ^ '컴백' 소녀시대, '군무' 퍼포먼스 일단 '합격점'. asiae.co.kr. 2009.06.26
  18. ^ 컴백 소녀시대 "이번 춤 이름은 제기차기춤-각선미춤" – 손에 잡히는 뉴스 눈에 보이는 뉴스 – 뉴스엔. Newsen.com (2009-06-26). Retrieved on 2011-10-30.
  19. ^ (tiếng Triều Tiên) 헤럴드 경제. Heraldbiz.com. Retrieved on 2011-10-30.
  20. ^ 엉덩이춤-시건방춤-최면춤, 팬들은 지금 '댄스 작명' 열풍 – 아시아경제. Asiae.co.kr. Retrieved on 2011-10-30.
  21. ^ mk 뉴스 – 소녀시대 `소원을말해봐` 이후 활동계획은?. News.mk.co.kr (2009-08-15). Retrieved on 2011-10-30.
  22. ^ “'소원을 말해봐' 저작권자, "소녀시대의 표절 아니다"” (bằng tiếng Triều Tiên). Chosun.com. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2009. 
  23. ^ “소녀시대 '소원을 말해봐'가 우즈벡 女 가수 표절?” (bằng tiếng Triều Tiên). NewsHankuk.com. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2009. 
  24. ^ 'Genie' Mired in Plagiarism Dispute, The Korea Times, July 4, 2009
  25. ^ I JUST WANNA DANCE – NEW SINGLE. nathaliemusic.tv
  26. ^ “レコード協会調べ 2009年12月16日~2010年12月14日「着うたフル(R)」 2010年有料音楽配信「年間チャート」(通称:レコ協チャート)” [Record Association Analysis: December 16, 2009 – December 14, 2010 Full-length Cellphone Download 2010 paid digital sales "Yearly Chart" (Abbreviated: RIAJ Chart)]. RIAJ. 20 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2010. 
  27. ^ SNSD Riaj 2010. Riaj.or.jp. Retrieved on 2011-10-30.
  28. ^ “レコード協会調べ 8月度有料音楽配信認定 <略称:8月度認定>”. RIAJ (bằng tiếng Nhật). 20 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2011. 
  29. ^ “レコード協会調べ 2月度有料音楽配信認定 <略称:2月度認定>”. RIAJ (bằng tiếng Nhật). Tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2011. 
  30. ^ a ă “2009년 제24회 골든 디스크 수상자”. webpage (bằng tiếng Triều Tiên). Golden Disk Awards. 10 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2009.