Tensou Sentai Goseiger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tensou Sentai Goseiger

Goseiger title card.png

SNTS.jpg
Trên: Hình tựa đề Tensou Sentai Goseiger.
Dưới: Ảnh bìa DVD do hãng phim Phương Nam phát hành tại Việt Nam.
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Toei
Kịch bản Michiko Yokote, Naruhisa Arakawa, Akatsuki Yamatoya
Đạo diễn Takao Nagaishi, Satoshi Morota, Noboru Takemoto, Katsuya Watanabe, Shōjirō Nakazawa, Hiroyuki Kato
Diễn viên Yudai Chiba
Rika Satoh
Kyousuke Hamao
Mikiho Niwa
Kento Ono
Dẫn chuyện Ikuya Sawaki
Nhạc dạo "Tensou Sentai Goseiger" bởi NoB (Project.R)
Nhạc kết "Gotcha☆Goseiger" bởi Hideyuki Takahashi (Project.R)
"Gotcha☆Goseiger TYPE 2 REMIX" bởi Hideyuki Takahashi (Project.R)
Phụ hòa âm Kazunori Miyake
Quốc gia Cờ của Nhật Bản Nhật Bản
Số tập 50
Sản xuất
Nhà sản xuất Motoi Sasaki
Jun Hikasa
Go Wakamatsu
Takahito Ōmori
Kōichi Yada
Akihiro Fukada
Thời lượng 24-25 phút/tập
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Phát sóng 14 tháng 2, 2010 (2010-02-14)
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Samurai Sentai Shinkenger
Phần sau/
Phim sau
Kaizoku Sentai Gokaiger
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Tensou Sentai Goseiger (天装戦隊ゴセイジャー Tensō Sentai Goseijā?, [α]) là tên của loạt phim truyền hình thể loại Tokusatsu Super Sentai thứ 34 của Toei. Nó sẽ khởi chiếu sau tập cuối của Samurai Sentai Shinkenger một tuần[1] trong năm 2010, và là loạt phim chiếu song song với Kamen Rider Double trong chương trình Super Hero Time. Bản Mỹ hóa là Power Rangers Megaforce cũng như Power Rangers Super Megaforce.

Nhân vật và diễn viên được giới thiệu ở sự kiện Tokyo Dome City vào ngày 3031 tháng 1, 2010.[1]

Các anh hùng trong loạt phim này cũng xuất hiện trong bộ phim Samurai Sentai Shinkenger vs. Go-onger Ginmaku Bang!!.[2]

Bộ phim được lồng thuyết minh và phát hành tại Việt Nam bởi hãng phim Phương Nam với tên gọi Siêu nhân thiên sứ [3].

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Goseiger (Red, Pink, Black, Yellow, and Blue) là những thành viên của một chi của loài người là "Hộ Tinh Thiên Sứ" (護星天使 Gosei Tenshi?), người có nhiệm vụ bảo vệ Trái Đất.[1] nhưng Trái Đất đang là mục tiêu của binh đoàn Warstar, những kẻ đã phá hủy Thiên Tháp (天の塔 Ten no Tō?), lối thông giữa hai thế giới. Trong khi tìm các quay về chiều không gian của mình, Goseiger phải bảo vệ Trái Đất khỏi Warstar và các tổ chức ma quỷ khác.[4][5][6]

Goseiger[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Goseiger (nhân vật)

Các Goseiger là thành viên của Hộ Tinh Thiên Sứ (護星天使 Gosei Tenshi?), những con người sinh ra với sức mạnh huyền bí từ 10,000 năm trước đã chuyển tới Hộ Tinh Giới (護星界 Goseikai?) để không gây rắc rối cho con người. Sử dụng tháp của thiên đàng như là cây cầu giữa các chiều không gian, họ thực hiện sứ mệnh bảo vệ Trái Đất. Họ chia thành 3 phái: Phái Skick (スカイック族 Sukaikku Zoku?) lạc quan với sức mạnh trên nguyên tố không trung, Phái Landick (ランディック族 Randikku Zoku?) cố chấp với sức mạnh trên các nguyên tố lửa và đất, Phái Seaick (シーイック族 Shīikku Zoku?) với sức mạnh trên nguyên tố nước. Để thực hiện sứ mệnh của họ, Hộ Tinh Thiên Sứ dùng Gosei Power (ゴセイパワー Gosei Pawā?) thần bí được phong ấn trong Gosei Card (ゴセイカード Gosei Kādo?). Bằng các cài chúng vào Tensouder (テンソウダー Tensōdā?) các Goseiger biến hình và giải phóng sức mạnh của các tấm card khác và biểu diễn Tensou thuật (天装術 Tensō Jutsu?, [β]) để chống lại cái ác. Mỗi Goseiger được trang bị Gosei Weapon (ゴセイウェポン Gosei Wepon?) cá nhân và Gosei Blaster (ゴセイブラスター Gosei Burasutā?). Mỗi Gosei Blaster có thể đổi Gosei Header (ゴセイヘッダー Gosei Heddā?) hợp thành giống với các thú vật tổ của Goseiger.[1] hoặc khuyết trượng và gửi tới Gosei Machine (ゴセイマシン Gosei Mashin?) thứ có thể kết hợp thành Gosei Great (ゴセイグレート Gosei Gurēto?).[4][5][6]

Alata/Gosei Red (アラタ/ゴセイレッド Arata/Gosei Reddo?, [7])
Thành viên của tộc Skyick là bạn thời thơ ấu của Eri. Anh ta có khả năng bẩm sinh có thể nhìn xuyên thấu bản chất thật của sự vật. Là Gosei Red, sở hữu Sức mạnh phong sương - tộc Skick (嵐のスカイックパワー Arashi no Sukaikku Pawā?).
Eri/Gosei Pink (エリ/ゴセイピンク Eri/Gosei Pinku?, [7])
Thành viên tộc Skyick. Là Gosei Pink,sở hữu sức mạnh Sức mạnh khí trời - tộc Skick (息吹のスカイックパワー Ibuki no Sukaikku Pawā?).
Agri/Gosei Black (アグリ/ゴセイブラック Aguri/Gosei Burakku?, [7])
Một chiến binh Landick nhiệt huyết và là anh lớn của Moune. Là Gosei Black, sở hữu Sức mạnh đá nham - tộc Landick (巌のランディックパワー Iwao no Randikku Pawā?).
Moune/Gosei Yellow (モネ/ゴセイイエロー Mone/Gosei Ierō?, [7])
Em gái của Aguri và là thành viên trẻ nhất nhóm, và rất cởi mở. Là Gosei Yellow, cô sở hữu Sức mạnh sinh sôi - tộc Landick (芽萌のランディックパワー Megumi no Randikku Pawā?).
Hyde/Gosei Blue (ハイド/ゴセイブルー Haido/Gosei Burū?, [7])
Anh là người lớn nhất nhóm và là thành viên duy nhất thuộc tộc Seaick. Là Gosei Blue, anh nắm giữ Sức mạnh sóng lớn - tộc Seaick (怒濤のシーイックパワー Dotō no Shīikku Pawā?).
Gosei Knight (ゴセイナイト Gosei Naito?)
Gosei Knight không phải là một Hộ Tinh Thiên Sứ, nhưng là Groundion Headder, ông đã được nhận năng lượng từ Trái Đất để chống lại U Ma Thú.

Là một nhóm, nơi ở tạm thời của họ là Viện Thiên Văn Thiên Tri (天知天文研究所 Amachi Tenmon Kenkyūjō?), phụ giúp cho nhà khoa học Giáo sư Shuichiro Amachi (天知 秀一郎博士 Amachi Shūichirō-hakase?) nơi họ kết bạn với con trai giáo sư là Nozomu Amachi (天知 望 Amachi Nozomu?).

Tổ chức phản diện[sửa | sửa mã nguồn]

Warstar[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ trụ ngược diệt binh đoàn Warstar (宇宙虐滅軍団ウォースター Uchū Gyakumetsu Gundan Wōsutā?) là phe phản diện trong 16 tập đầu của phim, lãnh đạo bởi Đại Đế Mons Drake (大王モンス・ドレイク Daiō Monsu Doreiku?). Trước khi xâm lược Trái Đất, chúng nhận ra Hộ Tinh Giới sẽ gây rắc rối cho chúng nên chúng đã phá hủy Thiên Tháp.[4][5][6]

U Ma Thú[sửa | sửa mã nguồn]

Địa Cầu hy ngục tập đoàn U Ma Thú (地球犠獄集団 幽魔獣 Chikyū Gigoku Shūdan Yūmajū?) là phe phản diện thứ hai xuất hiện trong tập 17 Goseiger. Thay vì xâm lược từ không gian, chúng được vô tình giải thoát khỏi phong ấn bởi đòn tấn công của Dereputa.

Matrintis[sửa | sửa mã nguồn]

The Cơ giới ngự ao đế quốc Matrintis (機械禦鏖帝国マトリンティス Kikai Gyoō Teikoku Matorintisu?) là một nhóm phản diện dạng cơ khí xuất hiện trong tập 33. Matrintis muốn đánh bại Goseiger và nô dịch hoá con người sau khi nghiên cứu sự thất bại của Warstar và U Ma Thú.

Burajira Đấng Cứu Tinh[sửa | sửa mã nguồn]

Burajira Đấng Cứu Tinh (救星主のブラジラ Kyūseishu no Burajira?) là nhân vật phản diện và là kẻ thù cuối cùng của bộ phim, một Hộ Tinh Sứ bí ẩn đã biến thành xấu xa và chống lại Goseiger như là Buredoran Sao Chổi của Warstar trước khi trở thành thành viên của Yuumajuu (Buredoran Chupacabra) và sau đó tham gia vào Matrintis với tên Buredo-RUN Cyborg. Sau khi tiết lộ thân phận thật của mình, Burajira dùng Gosei Headder riêng của mình để chống lại Goseiger.

Các tập[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi tập phim Goseiger được gọi là "Epic" (Thiên anh hùng ca).

  1. Hộ Tinh Thiên Sứ, Giáng lâm (護星天使、降臨 Gosei Tenshi, Kōrin?)
  2. Siêu đẳng, Goseiger (ファンタスティック・ゴセイジャー Fantasutikku Goseijā?)
  3. Landick Power, Phân liệt (ランディックパワー、分裂 Randikku Pawā, Bunretsu?)
  4. Vang vọng, Thiên thần ca (響け、天使の歌 Hibike, Tenshi no Uta?)
  5. Thần kỳ, Hyde (マジカル・ハイド Majikaru Haido?)
  6. Breakout Goseiger (ブレイクアウト・ゴセイジャー Bureikuauto Goseijā?)
  7. Bảo vệ đất mẹ! (大地を護れ! Daichi o Mamore!?)
  8. Gosei Power, Bạo Tẩu (ゴセイパワー、暴走 Gosei Pawā, Bōsō?)
  9. GotchaGosei Girls (ガッチャ☆ゴセイガールズ Gatcha Gosei Gāruzu?)
  10. Bạn hữu của Hyde (ハイドの相棒 Haido no Aibō?)
  11. Spark. Landick Power (スパーク・ランディックパワー Supāku Randikku Pawā?)
  12. Phép Màu. Gosei Headder Đại Tập Hợp (ミラクル・ゴセイヘッダー大集合 Mirakuru Gosei Heddā Daishūgō?)
  13. Tẩu, Mystic Runner! (走れ!ミスティックランナー Hashire! Misutikku Rannā?)
  14. Chiến đội tối cường ra mắt! (最強タッグ誕生! Saikyō Taggu Tanjō!?)
  15. Countdown! An nguy của Địa Cầu (カウントダウン!地球の命 Kauntodaun! Chikyū no Inochi?)
  16. Dynamic Alata (ダイナミックアラタ Dainamikku Arata?)
  17. Kẻ thù mới! Yūmajū (新たな敵!幽魔獣 Aratana Teki! Yūmajū?)
  18. Kỵ sĩ mang thiên mệnh thanh tẩy Địa cầu (地球を浄める宿命の騎士 Hoshi o Kiyomeru Shukumei no Kishi?)
  19. Gosei Knight không cho phép (ゴセイナイトは許さない Gosei Naito wa Yurusanai?)
  20. Goseiger chìm vào tình yêu (フォーリンラブ・ゴセイジャー Fōrin Rabu Goseijā?)
  21. Elegant Eri (エレガント・エリ Ereganto Eri?)
  22. Over the Rainbow (オーバー・ザ・レインボー Ōbā Za Reinbō?)
  23. Bùng cháy! Goseiger (燃えろ!ゴセイジャー Moero! Goseijā?)
  24. Miracle Attack Goseiger (ミラクルアタック・ゴセイジャー Mirakuru Atakku Goseijā?)
  25. Nostalgic Moune (ノスタルジック・モネ Nosutarujikku Mone?)
  26. Hộ Tinh Thiên Sứ, bộc tiếu (護星天使、爆笑! Gosei Tenshi, Bakushō!?)
  27. Tỉnh dậy đi, Agri! (目覚めろ、アグリ! Mezamero, Aguri!?)
  28. Kho báu của cha (おとうさんの宝物 Otōsan no Takaramono?)
  29. Goseiger bị phong ấn! (ゴセイジャーを封印せよ! Goseijā o Fūin seyo!?)
  30. Romantic Eri (ロマンティック・エリ Romantikku Eri?)
  31. Đừng bỏ cuộc, Goseiger! (ネバーギブアップ!ゴセイジャー Nebā Gibu Appu! Goseijā?)
  32. Thực hiện Kỳ Tích Tối Thượng! (究極の奇跡を起こせ! Kyūkyoku no Kiseki o Okose!?)
  33. Đế chế Matrintis đáng sợ (恐怖のマトリンティス帝国 Kyōfu no Matorintisu Teikoku?)
  34. Gosei Knight Justice (ゴセイナイト・ジャスティス Gosei Naito Jasutisu?)
  35. Đi tìm người lãnh đạo hoàn hảo! (パーフェクトリーダーを探せ! Pāfekuto Rīdā o Sagase!?)
  36. Chạy đi, Agri! (走れ、アグリ! Hashire, Aguri!?)
  37. Excited Moune (エキサイト・モネ Ekisaito Mone?)
  38. Alice vs. Gosei Knight (アリスVSゴセイナイト Arisu Bāsasu Gosei Naito?)
  39. Epic Zero (エピック・ゼロ Epikku Zero?)
  40. Strong Alata (ストロング・アラタ Sutorongu Arata?)
  41. Bộc phát mối liên kết tình bạn! (爆発!仲間の絆 Bakuhatsu! Nakama no Kizuna?)
  42. Hyde đam mê (情熱的ハイド Jōnetsu Teki Haido?)
  43. Đế Quốc tổng công kích (帝国総攻撃 Teikoku Sōkōgeki?)
  44. Trận chiến tối thượng sau cùng (究極の最終決戦 Kyūkyoku no Saishū Kessen?)
  45. Đấng Cứu Tinh đã được sinh ra (救星主、誕生 Kyūseishu, Tanjō?)
  46. Mục tiêu Gosei Knight (狙われたゴセイナイト Nerawareta Gosei Naito?)
  47. Cạm bẫy của Kế Hoạch Địa Cầu Cứu Tinh (地球救星計画の罠 Chikyū Kyūsei Keikaku no Wana?)
  48. Chiến đấu vời Gosei Power (闘うゴセイパワー Tatakau Gosei Pawā?)
  49. Chiến đấu cho tương lai (未来への戦い Mirai e no Tatakai?)
  50. Bảo vệ Địa cầu là sứ mệnh của Thiên sứ (地球を護るは天使の使命 Hoshi o Mamoru wa Tenshi no Shimei?)

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Epic On The Movie[sửa | sửa mã nguồn]

Tensou Sentai Goseiger: Epic On The Movie (天装戦隊ゴセイジャー エピックON THEムービー Tensō Sentai Goseijā Epikku On Za Mūbī?) phát hành ngày 7 tháng 8, 2010, phát hành song song với phim của Kamen Rider Double Forever: A to Z, Gaia Memory Số phận.[8] Câu chuyện xoay quanh việc hai thiên thạch đang hướng về Trái Đất, cùng với nhiều thiên tai khác đang diễn ra.[9]

Goseiger vs. Shinkenger[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ phim Tensou Sentai Goseiger vs. Shinkenger: Epic on Ginmaku (天装戦隊ゴセイジャーVSシンケンジャー エピック on 銀幕 Tensō Sentai Goseijā tai Shinkenjā Epikku on Ginmaku?) được công chiếu vào ngày 22 tháng 1, 2011, là sự hội ngộ giữa GoseigerShinkenger.

Phim kỉ niệm 35 năm Super Sentai[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2011 đánh dấu 35 năm loạt phim Super Sentai, một bộ phim kỉ niệm được dự kiến sự công chiếu vào ngày 11 tháng 6, 2011. Bộ phim bao gồm Gokaiger, Goseiger, cũng như các nhóm trong các loạt phim Super Sentai khác. Bộ phim có tên là Gokaiger Goseiger Super Sentai 199 Hero Daikessen (ゴーカイジャー ゴセイジャー スーパー戦隊199ヒーロー 大決戦 Gōkaijā Goseijā Sūpā Sentai Hyakukyūjūkyū Hīrō Daikessen?).[10]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên phục trang[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu
Kết
  • "Gotcha ☆ Goseiger" (ガッチャ☆ゴセイジャー Gatcha ☆ Goseijā?)
  • "Gotcha ☆ Goseiger TYPE 2 REMIX" (ガッチャ☆ゴセイジャー TYPE 2 REMIX Gatcha Goseijā Taipu Tsū Rimikkusu?)
  • "Gotcha ☆ Goseiger (TYPE 2 Gosei Tenshi Version)" (ガッチャ☆ゴセイジャー(TYPE2護星天使ヴァージョン) Gatcha Goseijā (Taipu Tsū Gosei Tenshi Vājon)?)
    • Lời: Fujibayashi Shoko
    • Sáng tác: Iwasaki Takafumi
    • Cải biên: Project.R (Ōishi Ken'ichiro)
    • Thể hiện: Goseiger cùng với Takahashi Hideyuki
    • Tập: 42, 44-47

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

[α] Goseiger (ゴセイジャー Goseijā?)từ ghép Tiếng Nhật cho "Hộ" ( Go?), "Tinh" ( Sei?) và "Ranger" (レンジャー Renjā?). Từ kanji Goseija (護星者?, Hộ Tinh giả) cũng xuất hiện trong logo.
[β] "Tensou" (天装 Tensō?) tạm dịch là "Thiên Phục".

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Hyper Hobby, February 2010
  2. ^ “侍戦隊シンケンジャー 第四十七幕 絆|東映[テレビ]”. 17 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2010. 
  3. ^ “Goseiger - Siêu nhân thiên sứ (Hộp bộ)”. 
  4. ^ a ă â Hyper Hobby, March 2010
  5. ^ a ă â Toei Hero Max vol.32
  6. ^ a ă â Tokusatsu Newtype, March 2010
  7. ^ a ă â b c Hero Vision #35
  8. ^ “劇場版 仮面ライダーW/天装戦隊ゴセイジャー THE MOVIE | 東映[映画]”. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  9. ^ “仮面ライダーW(ダブル) FOREVER AtoZ 運命のガイアメモリ&天装戦隊ゴセイジャー エピックON THEムービー”. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2010. 
  10. ^ “スーパー戦隊 35作記念作品(仮題) 東映[映画]”. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011. 
  11. ^ “あけましておめでとうございます|千葉雄大オフィシャルブログ「パステルカラーな日常」Powered by Ameba”. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2010. 
  12. ^ “さとう里香 公式ブログ/地球を護ります。 - GREE”. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2010. 
  13. ^ “あけましておめでとうございます♪(^o^ゞ|浜尾京介 オフィシャルブログ 『マオの日々ロク』”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2010. 
  14. ^ “2010年にわみきほ。|キャナァーリ倶楽部オフィシャルブログPowered by Ameba”. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị:
Shinkenger
Super Sentai
2010 – 2011
Kế vị
TBA