Tetryl

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tetryl Cấu trúc hóa học
Tetryl

2,4,6-trinitrophenyl-N-methylnitramine
Tên quy định IUPAC
Công thức hóa học C7H5N5O8
Phân tử gam 287.15 g/mol
Nhạy nổ với va chạm Nhạy nổ
Nhạy nổ với ma sát Nhạy nổ
Mật độ 1.73 kg/
Tốc độ truyền nổ 7.570 m/s
Tương đương TNT 1.25
Điểm nóng chảy 129.5 °C
Điểm phát nổ Phân hủy ở 187 °C
Bề ngoài Tinh thể rắn không mùi mầu vàng
Số CAS 479-45-8
PubChem 10178
SMILES CN(C1=C(C=C(C=C1[N+](=O)[O-])
[N+](=O)[O-])[N+](=O)[O-])[N+](=O)[O-]

Tetryl là một loại chất nổ nhạy nổ, được sử dụng để làm các kíp nổ và các lượng nổ mồi. Tên danh pháp của nó là 2,4,6-trinitrophenyl-N-methylnitramine đôi khi cũng được dùng với những tên khác như nitramine, tetralite, hay tetril. Công thức hóa học của nó là C7H5N5O8.

Tetryl có dạng tinh thể rắn màu vàng, không mùi, nó không được tìm thấy trong môi trường tự nhiên. Trong một điều kiện nhất định, tetryl có thể tồn tại ở dạng bụi trong không khí. Nó có thể hòa tan được một lượng nhỏ trong nước hay trong các chất lỏng khác.

Tetryl có tốc độ nổ 7.570 m/s.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tetryl được sử dụng chủ yếu trong Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, Chiến tranh thế giới lần thứ hai và các cuộc xung đột sau đó. Tetryl thường được sử dụng chỉ mình nó, mặc dù đôi khi có thể được tìm thấy ở dạng hợp phần.

Trong lĩnh vực quân sự, Tetryl được sử dụng làm thuốc nổ mồi, thường ở dạng viên nén, nó cũng được sử dụng để nhồi vào các đầu đạn cỡ nhỏ từ 20 mm - 37 mm do nó có khả năng tạo ra nhiều mảnh văng hơn so với TNT.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]