Thành phố (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Việt Nam, thể chế thành phố được xác định theo quyết định của Chính phủ dựa trên một số tiêu chí nhất định như diện tích, dân số, tình trạng cơ sở hạ tầng hay mức độ quan trọng về kinh tế, chính trị.

Về cơ bản, các đô thị từ loại 3 trở lên là những thành phố. Một số thành phố ở Việt Nam là đơn vị hành chính cấp tỉnh, gọi là các thành phố trực thuộc trung ương. Các thành phố còn lại là đơn vị hành chính cấp huyện, gọi là thành phố trực thuộc tỉnh.

Thành phố trực thuộc Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố trực thuộc Trung ương được xếp vào hạng các đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại 1. Đây là các thành phố lớn, có nền kinh tế phát triển, là khu vực quan trọng về quân sự, chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội là động lực phát triển cho cả quốc gia/vùng lãnh thổ chứ không còn nằm bó hẹp trong phạm vi một tỉnh. Các thành phố này có cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ phát triển, có nhiều cơ sở giáo dục bậc cao, dân cư đông, thuận lợi về vận tải. Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2004, Cần Thơ được trở thành thành phố trực thuộc trung ương.

Tên thành phố Diện tích (km2) Dân số (người) [1] Số quận số huyện Thị xã Ghi chú Mật độ dân số Hình ảnh tiêu biểu
Cần Thơ 1.389,60 1.187.089 5 4 0 Loại 1 854 Chợ Cần Thơ
Đà Nẵng 1.255,53 887.069 6 2 0 Loại 1 707 đường Bạch Đằng, Đà Nẵng
Hải Phòng 1.507.57 1.837.302 7 8 0 Loại 1 1.219 nhà hát thành phố, Hải Phòng
Hà Nội 3.324,92 6.448.837 12 17 1 Loại đặc biệt 1.940 Hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội
Thành phố Hồ Chí Minh 2.095,00 7.162.864 19 5 0 Loại đặc biệt 3.419 ủy ban nhân dân TP. HCM
Tổng 47 37 1

Thành phố trực thuộc tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố trực thuộc tỉnh là một đơn vị hành chính tương đương với cấp quận, huyện, thị xã, chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân của tỉnh đó. Và đó cũng là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục,... của một tỉnh (tỉnh lỵ). Một số thành phố lớn trực thuộc tỉnh còn được giữ vai trò làm trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị,... của cả một vùng (liên tỉnh). Có 3 tỉnh (Bắc Kạn, Bình PhướcĐăk Nông) không có thành phố nào, thay vào đó thị xã giữ vai trò là tỉnh lỵ. Song lại có 7 tỉnh có tới hơn một thành phố trực thuộc là Quảng Ninh,Đồng Tháp, An Giang, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Nam, Bà Rịa - Vũng Tàu. Các thành phố không đóng vai trò là tỉnh lị như Bảo Lộc, Hội An, Cam Ranh, Cẩm Phả, Móng Cái, Uông Bí, Vũng Tàu, Châu Đốc, Sa Đéc giữ vai trò là trung tâm kinh tế văn hóa của 1 khu vực trong tỉnh hoặc là các trung tâm du lịch, công nghiệp, cửa khẩu quốc tế

Thành phố trực thuộc tỉnh có dân số lớn nhất là Biên Hòa với 1.000.000 nhân khẩu, đây cũng là đơn vị hành chính cấp huyện có dân số lớn nhất nước và có dân số cao hơn tỉnh có dân số thấp nhất là Bắc Kạn với 294.660 nhân khẩu. Thành phố trực thuộc tỉnh có dân số ít nhất là Lai Châu với 52.557 nhân khẩu.

Thành phố trực thuộc tỉnh có diện tích lớn nhất là Móng Cái với 516,6 km² còn thành phố trực thuộc tỉnh có diện tích nhỏ nhất là Nam Định với 46,4 km².

Lịch sử Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố thời thuộc Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Thời thuộc Pháp, có 3 loại thành phố:

1. Thành phố cấp 1 (municipalité de première classe) hay thành phố lớn (grande municipalité), thành lập theo Sắc lệnh của Tổng thống Pháp, gồm 3 thành phố:

  • Sài Gòn (thành lập theo Sắc lệnh 08/01/1877, ban hành ngày 16/5/1877[2]. Một số tài liệu cho rằng thành phố Sài Gòn được thành lập theo sắc lệnh của tổng thống Cộng hoà Pháp ngày 15/3/1874[3][4][5]).
  • Hà Nội (thành lập ngày 18 tháng 7 năm 1888).[6]
  • Hải Phòng (thành lập ngày 19 tháng 7 năm 1888[7].

Tuy nhiên có ý kiến cho rằng Sắc lệnh ngày 19-7-1888 là Sắc lệnh thành lập các Hội đồng thành phố Hà Nội và Hải Phòng, chứ không phải là thành lập các thành phố ấy[8]).

2. Thành phố cấp 2 (municipalité de deuxième classe) ngang cấp tỉnh, thành lập theo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương (thời kỳ đầu thì của Thống đốc Nam Kỳ), gồm 3 thành phố:

3. Thành phố cấp 3 (commune), thành lập theo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương và trực thuộc tỉnh, do viên công sứ đầu tỉnh kiêm nhiệm chức đốc lý (tức thị trưởng), gồm:

  • Đà Lạt (thành lập ngày 31/10/1920) [10]
  • Thái Nguyên (Dưới thời Pháp thuộc, từ năm 1884 đến đầu Thế kỷ XX, cùng với việc tăng cường bộ máy đàn áp, mở rộng các cơ sở dịch vụ, thành phố Thái Nguyên được thực dân Pháp mở rộng và phát triển dân về phía tây nam, bao gồm phần đất có diện tích tương ứng với phường Trưng Vương, một phần các phường Túc Duyên, Hoàng Văn Thụ và Phan Đình Phùng ngày nay)[11]
  • Hải Dương (thành lập ngày 23/12/1923)[12]
  • Vinh - Bến Thủy (thành lập ngày 10/12/1927[13] trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị hành chính: thị xã Vinh, thị xã Bến Thuỷ và thị xã Trường Thi).
  • Bạc Liêu (thành lập ngày 18/12/1928)[cần dẫn nguồn]. Một tài liệu cho biết thị xã Bạc Liêu được thành lập ngày 18-12-1929 do Quyết định của Toàn quyền Đông Dương, là thị xã hỗn hợp của tỉnh Bạc Liêu[14]).
  • Cần Thơ (thành lập ngày 18/12/1928)[cần dẫn nguồn]
  • Mỹ Tho (thành lập ngày 18/12/1928 và 16/12/1938)[cần dẫn nguồn]
  • Rạch Giá (thành lập ngày 30/4/1934)[15]
  • Thái Bình (Ngày 4 - 2 - 1895 Kinh lược sứ Bắc Kỳ ra quyết định sáp nhập các làng Kỳ Bá, Bồ Xuyên vào phủ lỵ Kiến Xương để lập Thị xã Thái Bình)[16]
  • Thanh Hóa (thành lập ngày 31/5/1929)[17][18]
  • Huế (thành lập ngày 12/12/1929)[19]
  • Quy Nhơn (thành lập ngày 30/4/1930)[cần dẫn nguồn]
  • Phan Thiết (thành lập ngày 28/11/1933)[cần dẫn nguồn]
  • Cap Xanh Giắc (Cap Saint Jacques, nay là Vũng Tàu) (thành lập ngày 28/12/1934). Trước đó từ 11/11/1899 đến 1/4/1905 Cap Xanh Giắc là thành phố tự trị (commune autonome). Có tài liệu cho biết ngày 1/5/1895, chính quyền thuộc địa ban hành nghị định chính thức thành lập thành phố Vũng Tàu[20].
  • Long Xuyên (thành lập ngày 31/1/1935 và 16/12/1938)[cần dẫn nguồn]
  • Bắc Ninh (thành lập ngày 19/10/1938[21].
  • Đồng Hới thành lập năm 1939

Sau Cách mạng Tháng Tám[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong Sắc lệnh số 77 ngày 21/12/1945 quy định có các thành phố sau đây: Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn - Chợ Lớn, Nam Định, Vinh - Bến Thủy, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt. Hà Nội được đặt trực tiếp dưới quyền Chính phủ Trung ương, còn các thành phố khác thuộc quyền cấp kỳ (bộ).

Ngày 24/1/1946 Chủ tịch Chính phủ lâm thời lại quy định tạm coi các thành phố Nam Định, Vinh - Bến Thủy, Huế, Đà Nẵng như thị xã, tức là tỉnh sẽ thay kỳ trong việc quản lý.

Giai đoạn 1954 - 1975[sửa | sửa mã nguồn]

Sau Hiệp định Genève, 1954 Việt Nam bị chia làm hai miền. Mỗi miền lại có quy chế đô thị riêng

Miền Bắc[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trước năm 1975 toàn miền Bắc có 2 thành phố trực thuộc trung ương là Hà NộiHải Phòng cùng với 4 thành phố trực thuộc tỉnh là Nam Định, Thái Nguyên, Việt TrìVinh.

Miền Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Miền Nam đến trước 1975 chính quyền Việt Nam Cộng hòa không xây dựng quy chế thành phố mà thành lập hai cấp tương đương là Đô thành Sài Gòn và 10 thị xã tự trị trong đó có Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Cam Ranh, Đà Lạt, Vũng Tàu, Mỹ Tho, Cần ThơRạch Giá[22]

Về phân cấp hành chính các thị xã tự trị được tổ chức không giống nhau tùy theo ý nghĩa về quân sự và văn hóa.

Về phân chia hành chính trong các thị xã: Các thị xã được chia thành các quận, có thị xã được chia thành vài quận trong một đơn vị hành chính độc lập trực thuộc trung ương, cũng có thị xã bao gồm vài quận trực thuộc một tỉnh nhưng các quận này ngoài trực thuộc tỉnh đó còn trực thuộc Thị xã tự trị quản lý nó. Cũng có thị xã ko chia quận (Chỉ có 1 quận là chính thị xã đó). Các quận lại được chia thành các phường như ngày nay

Tên thị xã/đô thành Tỉnh Dân số (năm 1970) [23] Số Quận
Cam Ranh Thị xã Cam Ranh 118.111 2 quận (Bắc, Nam)
Cần Thơ Phong Dinh 182.424 1 quận
Đà Nẵng Thị xã Đà Nẵng 472.194 3 quận (1,2,3)
Đà Lạt Thị xã Đà Lạt tỉnh lị Tuyên Đức 105.072 1 quận
Huế Thị xã Huế tỉnh lị Thừa Thiên 209.043 3 quận (Thành Nội, Hữu Ngạn, Tả Ngạn)
Nha Trang Khánh Hòa 216.227 2 quận (1,2)
Mỹ Tho Định Tường 119.892 1 quận
Qui Nhơn Bình Định 213.727 2 quận (Nhơn Bình, Nhơn Định)
Rạch Giá Kiên Giang 99.933 1 quận
Sài Gòn Đô thành Sài Gòn 1.825.297 11 quận (1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11)
Vũng Tàu Thị xã Vũng Tàu 108.436 1 quận

Giai đoạn 1975-1986[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi thống nhất đất nước hệ thống quản lý các thành phố ở miền Bắc được giữ nguyên. tại miền Nam, Đô thành Sài Gòn hợp nhất với tỉnh Gia Định rồi đổi tên thành Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc trung ương. Tất cả các thị xã tự trị bị giải thể.

Như vậy đến trước năm 1986, Việt Nam có 3 thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và 11 thành phố trực thuộc tỉnh: Thái Nguyên, Việt Trì, Nam Định, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, Biên Hòa, Cần ThơMỹ Tho.

Giai đoạn 1986 đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Việt Nam bước vào thời kỳ đổi mới kinh tế phát triển nhanh chóng. Tốc độ đô thị hóa cũng tăng nhanh dẫn đến sự ra đời và phát triển của rất nhiều thành phố trực thuộc tỉnh mới. Bắt đầu từ việc thành lập các thành phố Quy Nhơn (1986), Vũng Tàu (1991), Hạ Long (1993), Thanh Hóa (1994), Buôn Ma Thuột (1995), Hải Dương (1997), Long Xuyên, Phan Thiết, Cà Mau, Pleiku, (1999), Lạng Sơn, Yên Bái (2002), Điện Biên Phủ (2003), Lào Cai, Đồng Hới, Thái Bình (2004), Bắc Giang, Rạch Giá, Tuy Hòa, Quảng Ngãi (2005), Bắc Ninh, Hòa Bình, Tam Kỳ, Vĩnh Yên (2006), Cao Lãnh, Hà Tĩnh, Ninh Bình, Phan Rang - Tháp Chàm, Sóc Trăng (2007), Phủ Lý, Hội An, Móng Cái, Sơn La (2008), Bến Tre, Hưng Yên, Kon Tum, Tân An, Đông Hà, Vĩnh Long (2009), Bạc Liêu, Hà Giang, Vị Thanh, Cam Ranh, Bảo Lộc, Trà Vinh, Tuyên Quang (2010), Uông Bí (2011), Bà Rịa, Thủ Dầu Một, Cao Bằng, Cẩm Phả (2012), Châu Đốc, Sa Đéc, Lai Châu, Tây Ninh (2013). Đến tháng 12 năm 2013, Việt Nam đã có 64 thành phố trực thuộc tỉnh. Cùng với sự gia tăng về số lượng thành phố trực thuộc tỉnh. Một số thành phố trực thuộc tỉnh khác phát triển nhanh chóng trở thành các trung tâm kinh tế lớn và được nâng cấp thành thành phố trực thuộc trung ương như Đà Nẵng (1997) và Cần Thơ (2004). Việt Nam có 5 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và 64 thành phố trực thuộc tỉnh.

Các thị xã đang đề nghị được nâng cấp lên Thành phố thuộc tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

20 thành phố lớn của Việt Nam (2009)[26]

UBND TP. HCM
TP.HCM
Hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội
Hà Nội
Hải Phòng
Hải Phòng

Thành phố Trực thuộc Dân số Thành phố Trực thuộc Dân số

Chợ Cần Thơ
Cần Thơ
Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng
Đà Nẵng
Văn miếu Trấn Biên, Biên Hòa
Biên Hòa

1 TP. Hồ Chí Minh Trung ương 7.162.864   11 Vũng Tàu Bà Rịa - Vũng Tàu 296.237
2 Hà Nội Trung ương 6.448.837   12 Quy Nhơn Bình Định 280.535
3 Hải Phòng Trung ương 1.837.302   13 Long Xuyên An Giang 278.658
4 Cần Thơ Trung ương 1.187.089   14 Thái Nguyên Thái Nguyên 277.671
5 Đà Nẵng Trung ương 887.069   15 Nam Định Nam Định 243.186
6 Biên Hòa Đồng Nai 701.194   16 Rạch Giá Kiên Giang 226.316
7 Nha Trang Khánh Hòa 392.279   17 Thủ Dầu Một Bình Dương 222.845
8 Huế Thừa Thiên - Huế 335.575   18 Hạ Long Quảng Ninh 218.830
9 Buôn Ma Thuột Đắk Lắk 326.135   19 Phan Thiết Bình Thuận 216.327
10 Vinh Nghệ An 303.714   20 Cà Mau Cà Mau 216.196

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009
  2. ^ Tìm hiểu lịch sử Sài Gòn
  3. ^ Thành phố Sài Gòn
  4. ^ Hình ảnh Sài Gòn theo dòng lịch sử
  5. ^ Biên niên sử 300 năm Sài Gòn
  6. ^ Papin, Philippe (2001). Histoire de Hanoi. Fayard. tr. 381–386. ISBN 2213606714. 
  7. ^ Đôi nét về lịch sử Hải Phòng
  8. ^ Thành phố Hải Phòng thành lập năm 1874 hay 1888
  9. ^ Thiên Trường - Nam Định thời kỳ Pháp thuộc
  10. ^ 120 năm đô thị hóa miền Trung - Phần 3: Nâng cấp đô thị (1919-1929)
  11. ^ [1]
  12. ^ Hải Dương: công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là đô thị loại II
  13. ^ Khái quát về lịch sử thành phố Vinh
  14. ^ Lịch sử Bạc Liêu
  15. ^ phố Rạch Giá&type=A1&stype=0 Lịch sử thành phố Rạch Giá
  16. ^ [2]
  17. ^ Khái quát chung về lịch sử hình thành - phát triển thành phố Thanh Hóa
  18. ^ Thành phố Thanh Hoá
  19. ^ phố huế&type=A1&stype=0 Thị xã Huế - thành phố Huế
  20. ^ phố Vũng Tàu&type=A1&stype=0 Lịch sử thành phố Vũng Tàu
  21. ^ “Quá trình thay đổi tên gọi đơn vị hành chính, địa giới hành chính tỉnh Bắc Ninh”. Báo điện tử Bắc Ninh. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2010. 
  22. ^ Bản cache: Thư độc giả về bài "Giáo Dục Thời Việt Nam Cộng Hòa"
  23. ^ bảng thống kê dân số các tỉnh trong phòng bản đồ, Hội trường Thống Nhất
  24. ^ Quyết định 796/QĐ-ủy ban nhân dân năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
  25. ^ Thành lập Thành phố Châu Đốc trực thuộc tỉnh An Giang
  26. ^ Số liệu dân số thống kê năm 2009. Nguồn: Phần I, trang 3-35, Tổng cục Thống kê Việt Nam (1/4/2009)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]