Thành phố (Việt Nam)
Ở Việt Nam, thể chế thành phố được xác định theo quyết định của Chính phủ dựa trên một số tiêu chí nhất định như diện tích, dân số, tình trạng cơ sở hạ tầng hay mức độ quan trọng về kinh tế, chính trị.
Về cơ bản, các đô thị từ loại 3 trở lên là những thành phố. Một số thành phố ở Việt Nam là đơn vị hành chính cấp tỉnh, gọi là các thành phố trực thuộc trung ương. Các thành phố còn lại là đơn vị hành chính cấp huyện, gọi là thành phố trực thuộc tỉnh.
Mục lục |
Thành phố trực thuộc Trung ương [sửa]
Thành phố trực thuộc Trung ương được xếp vào hạng các đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại 1. Đây là các thành phố lớn, có nền kinh tế phát triển, là khu vực quan trọng về quân sự, chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội là động lực phát triển cho cả quốc gia/vùng lãnh thổ chứ không còn nằm bó hẹp trong phạm vi một tỉnh. Các thành phố này có cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ phát triển, có nhiều cơ sở giáo dục bậc cao, dân cư đông, thuận lợi về vận tải. Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2004, Cần Thơ được trở thành thành phố trực thuộc trung ương.
| Tên thành phố | Diện tích (km2) | Dân số (người) [1] | Số quận | số huyện | Thị xã | Ghi chú | Mật độ dân số | Hình ảnh tiêu biểu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cần Thơ | 1.389,60 | 1.187.089 | 5 | 4 | 0 | Loại 1 | 854 | |
| Đà Nẵng | 1.255,53 | 887.069 | 6 | 2 | 0 | Loại 1 | 907 | |
| Hải Phòng | 1.507.57 | 1.837.302 | 7 | 8 | 0 | Loại 1 | 1.219 | |
| Hà Nội | 3.324,92 | 6.448.837 | 10 | 18 | 1 | Loại đặc biệt | 1.940 | |
| Thành phố Hồ Chí Minh | 2.095,00 | 7.162.864 | 19 | 5 | 0 | Loại đặc biệt | 3.419 | |
| Tổng | 47 | 37 | 1 |
Thành phố trực thuộc tỉnh [sửa]
Thành phố trực thuộc tỉnh là một đơn vị hành chính tương đương với cấp quận, huyện, thị xã, chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân của tỉnh đó. Và đó cũng là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục, ... của một tỉnh (tỉnh lỵ). Một số thành phố lớn trực thuộc tỉnh còn được giữ vai trò làm trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, ... của cả một vùng (liên tỉnh). Có 5 tỉnh (Bắc Kạn, Bình Phước, Đăk Nông, Lai Châu và Tây Ninh) không có thành phố nào, thay vào đó thị xã giữ vai trò là tỉnh lỵ. Song lại có 5 tỉnh có tới hơn một thành phố trực thuộc là Quảng Ninh, Khánh Hòa, Lâm Đồng Quảng Nam, Bà Rịa - Vũng Tàu. Các thành phố không đóng vai trò là tỉnh lị như Bảo Lộc, Hội An, Cam Ranh, Cẩm Phả, Móng Cái, Uông Bí, Vũng Tàu giữ vai trò là trung tâm kinh tế văn hóa của 1 khu vực trong tỉnh hoặc là các trung tâm du lịch, công nghiệp, cửa khẩu quốc tế
| Thứ tự | Tên thành phố | Tỉnh | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số | Năm trở thành thành phố | Xếp loại đô thị | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bà Rịa[2] | Bà Rịa - Vũng Tàu | 91,465 | 122.424 | 1.338 | 2012 | 3 | |
| 2 | Bạc Liêu | Bạc Liêu | 175,38 | 188.863 | 1.077 | 2010 | 3 | |
| 3 | Bảo Lộc | Lâm Đồng | 232,56 | 153.362 | 659 | 2010 | 3[3] | |
| 4 | Bắc Giang | Bắc Giang | 32,21 | 126.810 | 3.937 | 2005 | 3[4] | |
| 5 | Bắc Ninh | Bắc Ninh | 80,28 | 153.250 | 1.909 | 2006 | 3 | |
| 6 | Biên Hòa | Đồng Nai | 264,07 | 784.398 | 2.970 | 1977 | 2[5] | |
| 7 | Bến Tre | Bến Tre | 67,48 | 143.312 | 2.124 | 2009 | 3[6] | |
| 8 | Buôn Ma Thuột | Đăk Lăk | 370 | 340.000 | 919 | 1995 | 1[7] | |
| 9 | Cẩm Phả | Quảng Ninh | 486,23 | 195.800 | 517 | 2012 | 3[8] | |
| 10 | Cà Mau | Cà Mau | 250,3 | 204.895 | 819 | 1999 | 2[9] | |
| 11 | Cam Ranh | Khánh Hòa | 325,011 | 128.358 | 395 | 2010 | 3 | |
| 12 | Cao Bằng | Cao Bằng | 107,63 | 84.421 | 784 | 2012[10] | 3 | |
| 13 | Cao Lãnh | Đồng Tháp | 107,195 | 149.837 | 1.398 | 2007 | 3[11] | |
| 14 | Đà Lạt | Lâm Đồng | 393,29 | 256.393 | 652 | 1920 | 1[12] | |
| 15 | Điện Biên Phủ | Điện Biên | 64,27 | 76.000 | 1.189 | 2003 | 3 [13] | |
| 16 | Đông Hà | Quảng Trị | 73,06 | 93.756 | 1.283 | 2009 | 3[14] | |
| 17 | Đồng Hới | Quảng Bình | 155,54 | 103.988 | 669 | 2004 | 3 | |
| 18 | Hà Giang | Hà Giang | 135,31 | 71.689 | 530 | 2010 | 3 | |
| 19 | Hà Tĩnh | Hà Tĩnh | 56,19 | 117.546 | 2.092 | 2007 | 3 | |
| 20 | Hạ Long | Quảng Ninh | 208,7 | 203.731 | 976 | 1994 | 2[15] | |
| 21 | Hải Dương | Hải Dương | 71,39 | 253.893 | 2.625 | 1997 | 2[16] | |
| 22 | Hòa Bình | Hòa Bình | 148,2 | 93.409 | 630 | 2006 | 3 | |
| 23 | Hội An | Quảng Nam | 61,47 | 121.716 | 1.980 | 2008 | 3[17] | |
| 24 | Huế | Thừa Thiên-Huế | 70,99 | 339.822 | 4.786 | 1945 | 1[18] | |
| 25 | Hưng Yên | Hưng Yên | 46,8 | 121.486 | 2.596 | 2009 | 3 | |
| 26 | Kon Tum | Kon Tum | 432,98 | 137.662 | 318 | 2009 | 3[19] | |
| 27 | Lạng Sơn | Lạng Sơn | 79 | 187.278 | 2.432 | 2002 | 3 | |
| 28 | Lào Cai | Lào Cai | 221,5 | 94.308 | 426 | 2004 | 3[20] | |
| 29 | Long Xuyên | An Giang | 106, 87 | 278658 | 2.996 | 1999 | 2[21] | |
| 30 | Móng Cái | Quảng Ninh | 516,6 | 80.000 | 155 | 2008 | 3 | |
| 31 | Mỹ Tho | Tiền Giang | 81,54 | 204.412 | 2.507 | 1928 | 2[22] | |
| 32 | Nam Định | Nam Định | 46,4 | 352.108 | 17.221[23] | 1921 | 1[24] | |
| 33 | Ninh Bình | Ninh Bình | 48,36 | 130.517 | 2.699 | 2007 | 3[25] | |
| 34 | Nha Trang | Khánh Hòa | 251 | 392.279 | 1.440 | 1977 | 1[26] | |
| 35 | Phan Rang - Tháp Chàm | Ninh Thuận | 79,37 | 162.941 | 2.053 | 2007 | 3[25] | |
| 36 | Phan Thiết | Bình Thuận | 206 | 209.473 | 1.017 | 1999 | 2[27] | |
| 37 | Phủ Lý | Hà Nam | 34,27 | 121.350 | 3.541 | 2008 | 3 | |
| 38 | Pleiku | Gia Lai | 260,61 | 233.990 | 898 | 1999 | 2[28] | |
| 39 | Quảng Ngãi | Quảng Ngãi | 37,12 | 134.400 | 3.621 | 2005 | 3 | |
| 40 | Quy Nhơn | Bình Định | 285 | 311 260 | 1.092 | 1986 | 1[29] | |
| 41 | Rạch Giá | Kiên Giang | 97,754 | 250.660 | 2.564 | 2005 | 3 | |
| 42 | Sóc Trăng | Sóc Trăng | 76,15 | 173.922 | 2.284 | 2007 | 3[25] | |
| 43 | Sơn La | Sơn La | 324,93 | 107.282 | 330 | 2008 | 3[30] | |
| 44 | Tam Kỳ | Quảng Nam | 92,63 | 123.662 | 1.335 | 2006 | 3[31] | |
| 45 | Tân An | Long An | 81,79 | 181.000 | 2.212 | 2009 | 3[32] | |
| 46 | Thái Bình | Thái Bình | 67,69 | 186.000 | 2.748 | 2004 | 3 | |
| 47 | Thái Nguyên | Thái Nguyên | 189,70 | 330.707 | 1.740 | 1962 | 1[33] | ' |
| 48 | Thanh Hóa | Thanh Hóa | 58,57 | 197.551 | 3.373 | 1994 | 2[34] | |
| 49 | Thủ Dầu Một | Bình Dương | 118,67 | 244.277 | 2.057,46 | 2012[35] | 3 | |
| 50 | Trà Vinh | Trà Vinh | 68,03 | 131.360 | 1.931 | 2010 | 3[36] | |
| 51 | Tuy Hòa | Phú Yên | 106,82 | 177.944 | 1.666 | 2005 | 2 | |
| 52 | Tuyên Quang | Tuyên Quang | 119,17 | 110.119 | 924 | 2010 | 3 | |
| 53 | Uông Bí | Quảng Ninh | 256,31 | 157.779 | 616 | 2011 | 3 | |
| 54 | Vị Thanh | Hậu Giang | 118,65 | 72.328 | 610 | 2010 | 3 | |
| 55 | Việt Trì | Phú Thọ | 110,99 | 270.165 | 2.538,5 | 1962 | 1 | |
| 56 | Vinh | Nghệ An | 104,98 | 303.363 | 2.696 | 1927 | 1[37] | |
| 57 | Vĩnh Long | Vĩnh Long | 48,01 | 147.039 | 3.063 | 2009 | 3[38] | |
| 58 | Vĩnh Yên | Vĩnh Phúc | 50,80 | 122.568 | 2.413 | 2006 | 3 | |
| 59 | Vũng Tàu | Bà Rịa-Vũng Tàu | 140,65 | 310.188 | 1.859 | 1991 | 1[39] | |
| 60 | Yên Bái | Yên Bái | 108,155 | 95.892 | 887 | 2002 | 3 |
Thành phố trực thuộc tỉnh có dân số và mật độ lớn nhất là Biên Hòa với 800.000 nhân khẩu, đây cũng là đơn vị hành chính cấp huyện có dân số lớn nhất nước và có dân số cao hơn tỉnh có dân số thấp nhất là Bắc Kạn với 294.660 nhân khẩu. Thành phố trực thuộc tỉnh có dân số ít nhất là Điện Biên Phủ với 70.000 nhân khẩu.
Thành phố trực thuộc tỉnh có diện tích lớn nhất là Móng Cái với 516,6 km² còn thành phố trực thuộc tỉnh có diện tích nhỏ nhất là Bắc Giang với 32,21 km².
Lịch sử Phát triển [sửa]
Thành phố thời thuộc Pháp [sửa]
Thời thuộc Pháp, có 3 loại thành phố:
1. Thành phố cấp 1 (municipalité de première classe) hay thành phố lớn (grande municipalité), thành lập theo Sắc lệnh của Tổng thống Pháp, gồm 3 thành phố:
- Sài Gòn (thành lập theo Sắc lệnh 08/01/1877, ban hành ngày 16/5/1877[40]. Một số tài liệu cho rằng thành phố Sài Gòn được thành lập theo sắc lệnh của tổng thống Cộng hoà Pháp ngày 15/3/1874[41][42][43]).
- Hà Nội (thành lập ngày 18 tháng 7 năm 1888).[44]
- Hải Phòng (thành lập ngày 19 tháng 7 năm 1888[45].
Tuy nhiên có ý kiến cho rằng Sắc lệnh ngày 19-7-1888 là Sắc lệnh thành lập các Hội đồng thành phố Hà Nội và Hải Phòng, chứ không phải là thành lập các thành phố ấy[46]). 2. Thành phố cấp 2 (municipalité de deuxième classe) ngang cấp tỉnh, thành lập theo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương (thời kỳ đầu thì của Thống đốc Nam Kỳ), gồm 3 thành phố:
- Chợ Lớn (Municipalité de Chợ Lớn), thành lập theo Nghị định của Thống đốc Nam Kỳ Le Myre de Vilers ngày 20/10/1879
- Đà Nẵng (thành lập theo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương ngày 20 tháng 5 năm 1889).
- Nam Định (thành lập theo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương ngày 17/10/1921)[47]
3. Thành phố cấp 3 (commune), thành lập theo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương và trực thuộc tỉnh, do viên công sứ đầu tỉnh kiêm nhiệm chức đốc lý (tức thị trưởng), gồm:
- Đà Lạt (thành lập ngày 31/10/1920) [48]
- Thái Nguyên (Dưới thời Pháp thuộc, từ năm 1884 đến đầu Thế kỷ XX, cùng với việc tăng cường bộ máy đàn áp, mở rộng các cơ sở dịch vụ, thành phố Thái Nguyên được thực dân Pháp mở rộng và phát triển dân về phía tây nam, bao gồm phần đất có diện tích tương ứng với phường Trưng Vương, một phần các phường Túc Duyên, Hoàng Văn Thụ và Phan Đình Phùng ngày nay)[49]
- Hải Dương (thành lập ngày 23/12/1923)[50]
- Vinh - Bến Thủy (thành lập ngày 10/12/1927[51] trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị hành chính: thị xã Vinh, thị xã Bến Thuỷ và thị xã Trường Thi).
- Bạc Liêu (thành lập ngày 18/12/1928)[cần dẫn nguồn]. Một tài liệu cho biết thị xã Bạc Liêu được thành lập ngày 18-12-1929 do Quyết định của Toàn quyền Đông Dương, là thị xã hỗn hợp của tỉnh Bạc Liêu[52]).
- Cần Thơ (thành lập ngày 18/12/1928)[cần dẫn nguồn]
- Mỹ Tho (thành lập ngày 18/12/1928 và 16/12/1938)[cần dẫn nguồn]
- Rạch Giá (thành lập ngày 30/4/1934)[53]
- Thái Bình (Ngày 4 - 2 - 1895 Kinh lược sứ Bắc Kỳ ra quyết định sáp nhập các làng Kỳ Bá, Bồ Xuyên vào phủ lỵ Kiến Xương để lập Thi xa Thái Bình)[54]
- Thanh Hóa (thành lập ngày 31/5/1929)[55][56]
- Huế (thành lập ngày 12/12/1929)[57]
- Quy Nhơn (thành lập ngày 30/4/1930)[cần dẫn nguồn]
- Phan Thiết (thành lập ngày 28/11/1933)[cần dẫn nguồn]
- Cap Xanh Giắc (Cap Saint Jacques, nay là Vũng Tàu) (thành lập ngày 28/12/1934). Trước đó từ 11/11/1899 đến 1/4/1905 Cap Xanh Giắc là thành phố tự trị (commune autonome). Có tài liệu cho biết ngày 1/5/1895, chính quyền thuộc địa ban hành nghị định chính thức thành lập thành phố Vũng Tàu[58].
- Long Xuyên (thành lập ngày 31/1/1935 và 16/12/1938)[cần dẫn nguồn]
- Bắc Ninh (thành lập ngày 19/10/1938[59].
Sau Cách mạng Tháng Tám [sửa]
Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong Sắc lệnh số 77 ngày 21/12/1945 quy định có các thành phố sau đây: Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn - Chợ Lớn, Nam Định, Vinh - Bến Thủy, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt. Hà Nội được đặt trực tiếp dưới quyền Chính phủ Trung ương, còn các thành phố khác thuộc quyền cấp kỳ (bộ).
Ngày 24/1/1946 Chủ tịch Chính phủ lâm thời lại quy định tạm coi các thành phố Nam Định, Vinh - Bến Thủy, Huế, Đà Nẵng như thị xã, tức là tỉnh sẽ thay kỳ trong việc quản lý.
Giai đoạn 1954 - 1975 [sửa]
Sau Hiệp định Genève, 1954 Việt Nam bị chia làm hai miền. Mỗi miền lại có quy chế đô thị riêng
Miền Bắc [sửa]
Tính đến trước năm 1975 toàn miền Bắc có 2 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội và Hải Phòng cùng với 4 thành phố trực thuộc tỉnh là Nam Định, Thái Nguyên, Việt Trì và Vinh.
Miền Nam [sửa]
Tại Miền Nam đến trước 1975 chính quyền Việt Nam Cộng hòa không xây dựng quy chế thành phố mà thành lập hai cấp tương đương là Đô thành Sài Gòn và 10 thị xã tự trị trong đó có Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Cam Ranh, Đà Lạt, Vũng Tàu, Mỹ Tho, Cần Thơ và Rạch Giá[60]
Về phân cấp hành chính các thị xã tự trị được tổ chức không giống nhau tùy theo ý nghĩa về quân sự và văn hóa.
- Các thị xã là những đô thị trực thuộc trung ương gồm Đà Nẵng, Cam Ranh và Vũng Tàu
- Các thị xã vừa là đô thị trực thuộc trung ương đồng thời là tỉnh lị một tỉnh gồm Huế (tỉnh lị tỉnh Thừa Thiên) và Đà Lạt (tỉnh lị tỉnh Tuyên Đức đến 7/9/1967)
- Các thị xã là đô thị trực thuộc tỉnh nhưng hưởng quy chế tự trị cao tương đương các đô thị trực thuộc trung ương gồm Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa), Quy Nhơn (tỉnh Bình Định), Mỹ Tho (tỉnh Định Tường), Cần Thơ (tỉnh Phong Dinh) và Rạch Giá (tỉnh Kiên Giang)
Về phân chia hành chính trong các thị xã: Các thị xã được chia thành các quận, có thị xã được chia thành vài quận trong một đơn vị hành chính độc lập trực thuộc trung ương, cũng có thị xã bao gồm vài quận trực thuộc một tỉnh nhưng các quận này ngoài trực thuộc tỉnh đó còn trực thuộc Thị xã tự trị quản lý nó. Cũng có thị xã ko chia quận (Chỉ có 1 quận là chính thị xã đó). Các quận lại được chia thành các phường như ngày nay
| Tên thị xã/đô thành | Tỉnh | Dân số (năm 1970) [61] | Số Quận |
|---|---|---|---|
| Cam Ranh | Thị xã Cam Ranh | 118.111 | 2 quận (Bắc, Nam) |
| Cần Thơ | Phong Dinh | 182.424 | 1 quận |
| Đà Nẵng | Thị xã Đà Nẵng | 472.194 | 3 quận (1,2,3) |
| Đà Lạt | Thị xã Đà Lạt tỉnh lị Tuyên Đức | 105.072 | 1 quận |
| Huế | Thị xã Huế tỉnh lị Thừa Thiên | 209.043 | 3 quận (Thành Nội, Hữu Ngạn, Tả Ngạn) |
| Nha Trang | Khánh Hòa | 216.227 | 2 quận (1,2) |
| Mỹ Tho | Định Tường | 119.892 | 1 quận |
| Qui Nhơn | Bình Định | 213.727 | 2 quận (Nhơn Bình, Nhơn Định) |
| Rạch Giá | Kiên Giang | 99.933 | 1 quận |
| Sài Gòn | Đô thành Sài Gòn | 1.825.297 | 11 quận (1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11) |
| Vũng Tàu | Thị xã Vũng Tàu | 108.436 | 1 quận |
Giai đoạn 1975-1986 [sửa]
Sau khi thống nhất đất nước hệ thống quản lý các thành phố ở miền Bắc được giữ nguyên. tại miền Nam, Đô thành Sài Gòn hợp nhất với tỉnh Gia Định rồi đổi tên thành Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc trung ương. Tất cả các thị xã tự trị bị giải thể.
- 6 thị xã tự trị được chuyển thành thành phố trực thuộc tỉnh: Huế (tỉnh Bình Trị Thiên), Đà Nẵng (tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng), Nha Trang (tỉnh Phú Khánh), Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng), Cần Thơ (tỉnh Hậu Giang) và Mỹ Tho (tỉnh Tiền Giang)
- Quy Nhơn và Rạch Giá trở thành các thị xã trực thuộc tỉnh Kiên Giang và Bình Định
- Vũng Tàu hợp nhất với Côn Đảo trở thành đặc khu Vũng Tàu-Côn Đảo ngang cấp tỉnh nhưng không có đơn vị hành chính cấp huyện
- Cam Ranh hợp nhất với huyện Cam Lâm tỉnh Khánh Hòa trở thành huyện Cam Ranh trực thuộc tỉnh Phú Khánh
- Thành lập thành phố Biên Hòa năm 1976 trực thuộc tỉnh Đồng Nai
Như vậy đến trước năm 1986 Việt Nam có 3 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và 11 thành phố trực thuộc tỉnh gồm Thái Nguyên, Việt Trì, Nam Định, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, Biên Hòa, Cần Thơ và Mỹ Tho.
Giai đoạn 1986 đến nay [sửa]
Sau khi Việt Nam bước vào thời kỳ đổi mới kinh tế phát triển nhanh chóng. Tốc độ đô thị hóa cũng tăng nhanh dẫn đến sự ra đời và phát triển của rất nhiều thành phố trực thuộc tỉnh mới. Bắt đầu từ việc thành lập các thành phố Quy Nhơn (năm 1986), Vũng Tàu (1991)... Đến tháng 3 năm 2010 Việt Nam đã có 48 thành phố trực thuộc tỉnh. Cùng với sự gia tăng về số lượng thành phố trực thuộc tỉnh. Một số thành phố trực thuộc tỉnh khác phát triển nhanh chóng trở thành các trung tâm kinh tế lớn và được nâng cấp thành thành phố trực thuộc trung ương như Đà Nẵng (1997), và Cần Thơ (2004) 2.10.2012. Việt Nam có 5 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và 60 thành phố trực thuộc tỉnh
Các thị xã đang đề nghị được nâng cấp lên Thành phố thuộc tỉnh [sửa]
- Thị xã Sông Công (Thái Nguyên)
- Thị xã Tam Điệp (Ninh Bình)
- Thị xã Sa Đéc (Đồng Tháp)[62].
- Thị xã Long Khánh (Đồng Nai)
- Thị xã Châu Đốc ( An Giang)[63].
| 20 thành phố lớn của Việt Nam (2009)[64] |
||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thành phố | Trực thuộc | Dân số | Thành phố | Trực thuộc | Dân số | |||||
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | Trung ương | 7.162.864 | 11 | Vũng Tàu | Bà Rịa - Vũng Tàu | 296.237 | |||
| 2 | Hà Nội | Trung ương | 6.448.837 | 12 | Quy Nhơn | Bình Định | 280.535 | |||
| 3 | Hải Phòng | Trung ương | 1.837.302 | 13 | Long Xuyên | An Giang | 278.658 | |||
| 4 | Cần Thơ | Trung ương | 1.187.089 | 14 | Thái Nguyên | Thái Nguyên | 277.671 | |||
| 5 | Đà Nẵng | Trung ương | 887.069 | 15 | Nam Định | Nam Định | 243.186 | |||
| 6 | Biên Hòa | Đồng Nai | 701.194 | 16 | Rạch Giá | Kiên Giang | 226.316 | |||
| 7 | Nha Trang | Khánh Hòa | 392.279 | 17 | Thủ Dầu Một | Bình Dương | 222.845 | |||
| 8 | Huế | Thừa Thiên - Huế | 335.575 | 18 | Hạ Long | Quảng Ninh | 218.830 | |||
| 9 | Buôn Ma Thuột | Đắk Lắk | 326.135 | 19 | Phan Thiết | Bình Thuận | 216.327 | |||
| 10 | Vinh | Nghệ An | 303.714 | 20 | Cà Mau | Cà Mau | 216.196 | |||
Tham khảo [sửa]
- ^ kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009
- ^ “Nghị quyết về việc thành lập thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2012.
- ^ VGP News | Bảo Lộc- thành phố mới trên cao nguyên - Bao Loc- thanh pho moi tren cao nguyen
- ^ http://www.luatgiapham.com/phap-luat/10-hanh-chinh/1220-nghi-dinh-cua-chinh-phu-so-752005nd-cp-.html
- ^ Mở rộng địa giới thành phố Biên Hòa - Mo rong dia gioi thanh pho Bien Hoa - dothi.net
- ^ Thành lập thành phố Bến Tre
- ^ TP Buôn Ma Thuột lên đô thị loại 1
- ^ Thành lập Thành Phố Cẩm Phả
- ^ Pháp điển Net - Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 04/06/2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã; thành lập xã, phường, thị trấn thuộc huyện U Minh, huyện Ngọc H...
- ^ http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=2&_page=1&mode=detail&document_id=163852
- ^ Thành lập thành phố Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp | Xa Lộ Tin Tức
- ^ http://www.qhkt.hochiminhcity.gov.vn/web/tintuc/default.aspx?cat_id=551&news_id=2088
- ^ http://luat.xalo.vn/phap-luat/Nghi-dinh/188162587/Nghi-dinh-Ve-viec-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-phuong-de-thanh-lap-xa-thuoc-huyen-Muong-Nhe-va-thanh-pho-Dien-Bien-phu-tinh-Dien-Bien.html
- ^ Thành lập thành phố Đông Hà
- ^ TaiLieu.VN: Nghị định số 58/2006/NĐ-CP - Thư Viện Tài Liệu Trực Tuyến Việt Nam
- ^ Chi tiết văn bản pháp quy
- ^ http://www.luatgiapham.com/phap-luat/hanh-chinh/1671-nghi-dinh-cua-chinh-phu-so-102008nd-cp.html
- ^ VGP News | Thành phố Huế có thêm 3 phường mới - Thanh pho Hue co them 3 phuong moi
- ^ Thông qua đề án thành lập TP Kontum - Tuổi Trẻ Online
- ^ Hoàn thành Tổng điều tra Dân số và nhà ở năm 2009 | Tin tức - Sự kiện | giadinh.net.vn
- ^ http://www.baoxaydung.com.vn/PrintPreview.aspx?ID=15368
- ^ Ubnd Tp Mỹ Tho
- ^ Trình Chính phủ công nhận thành phố Nam Định là đô thị loại I
- ^ Thành phố Nam Định được công nhận là đô thị loại I
- ^ a b c http://www.ninhthuan.gov.vn/chinhquyen/prtc/Pages/Thanh-lap-ba-TP-Ninh-Binh,-Phan-Rang-Thap-Cham,-Soc-Trang.aspx
- ^ Nha Trang lên đô thị loại I
- ^ Dân số - Cơ cấu hành chính
- ^ Cổng thông tin Bộ xây dựng - Quyết định công nhận thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai là đô thị loại II
- ^ VnEconomy - Quy Nhơn lên đô thị loại 1 - Bất động sản
- ^ LANDTODAY - Hỗ trợ Văn bản pháp luật - Nghị định số 98/2008/NĐ-CP
- ^ http://tnmtbariavungtau.gov.vn/uploads/Laws/files/113-2006-ND-CP.pdf
- ^ Thành lập thành phố Tân An và thị xã Tân Châu | Xã hội | giadinh.net.vn
- ^ TP. Thái Nguyên được công nhận là đô thị loại I
- ^ http://sgddt.thanhhoa.gov.vn/Edu1/Home/Office.aspx?NewsID=526&p=226&c=292
- ^ http://baodientu.chinhphu.vn/Home/Thanh-lap-thanh-pho-Thu-Dau-Mot-thuoc-tinh-Binh-Duong/20125/136806.vgp
- ^ Thành lập thành phố Trà Vinh trực thuộc tỉnh | LAODONG
- ^ Vinh trở thành đô thị loại I
- ^ Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long
- ^ [1]
- ^ Tìm hiểu lịch sử Sài Gòn
- ^ Thành phố Sài Gòn
- ^ Hình ảnh Sài Gòn theo dòng lịch sử
- ^ Biên niên sử 300 năm Sài Gòn
- ^ Papin, Philippe (2001). Histoire de Hanoi. Fayard. tr. 381–386. ISBN 2213606714.
- ^ Đôi nét về lịch sử Hải Phòng
- ^ Thành phố Hải Phòng thành lập năm 1874 hay 1888
- ^ Thiên Trường - Nam Định thời kỳ Pháp thuộc
- ^ 120 năm đô thị hóa miền Trung - Phần 3: Nâng cấp đô thị (1919-1929)
- ^ [2]
- ^ Hải Dương: công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là đô thị loại II
- ^ Khái quát về lịch sử thành phố Vinh
- ^ Lịch sử Bạc Liêu
- ^ phố Rạch Giá&type=A1&stype=0 Lịch sử thành phố Rạch Giá
- ^ [3]
- ^ Khái quát chung về lịch sử hình thành - phát triển thành phố Thanh Hóa
- ^ Thành phố Thanh Hoá
- ^ phố huế&type=A1&stype=0 Thị xã Huế - thành phố Huế
- ^ phố Vũng Tàu&type=A1&stype=0 Lịch sử thành phố Vũng Tàu
- ^ “Quá trình thay đổi tên gọi đơn vị hành chính, địa giới hành chính tỉnh Bắc Ninh”. Báo điện tử Bắc Ninh. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2010.
- ^ Bản cache: Thư độc giả về bài "Giáo Dục Thời Việt Nam Cộng Hòa"
- ^ bảng thống kê dân số các tỉnh trong phòng bản đồ, Hội trường Thống Nhất
- ^ Ba hạt nhân kinh tế Đồng Tháp
- ^ Thành lập Thành phố Châu Đốc trực thuộc tỉnh An Giang
- ^ Số liệu dân số thống kê năm 2009. Nguồn: Phần I, trang 3-35, Tổng cục Thống kê Việt Nam (1/4/2009)
|
|||||||||||||||||||||
Xem thêm [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Thành phố (Việt Nam). |