Thành phố Okinawa
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Xin xem các mục từ khác có tên tương tự ở Okinawa (định hướng).
![]() Okinawa trên bản đồ Okinawa, Nhật Bản. |
|
| Vị trí | |
| Đất nước | Nhật Bản |
| Vùng | Ryukyu) |
| Tỉnh | Okinawa |
| Thông số | |
| Diện tích | 49,00 km² (18,9 sq mi) |
| Dân số (đến ngày tháng 1 2008) | |
| Total | 128,421 |
| Mật độ | Bản mẫu:PD km2 to sq mi |
| Vị trí | |
| Biểu tượng | |
| Cây | Chinese Fan Palm (Livistona chinensis) |
| Hoa | Hibiscus |
Flag |
|
| Chính quyền Okinawa | |
| Thị trưởng | Kurose Kita |
| Địa chỉ | 〒904-8501 26-1 Nakasonechō, Okinawa-shi, Okinawa-ken |
| Số điện thoại | 098-939-1212 |
| Official website: Thành phố Okinawa | |
Thành phố Okinawa (kanji: 沖縄市, rōmaji: Okinawashi, tiếng Ryukyu: Uchinā) là thành phố lớn thứ hai của tỉnh Okinawa, sau thành phố Naha. Thành phố Okinawa nằm ở trung tâm đảo Okinawa, cách thành phố Naha chừng 20 km về phía Bắc. Từ Naha có thể đi theo đường cao tốc Okinawa hoặc quốc lộ 329 hoặc 330 bằng xe ô tô để tới thành phố Okinawa. Thành phố được thành lập vào năm 1974 trên cơ sở sáp nhập hai thành phố Koza và Misato lại.
Ở thành phố Okinawa có một số khu công nghệ cao dành cho các xí nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin, như khu Okinawa Mobile Work Plaza, Okinawa City IT Work Plaza, Okinawa City Telework Center.
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: |
