| Yên Bái (thành phố) |
|
Địa lý
|
| Trực thuộc tỉnh |
Yên Bái |
| Vị trí |
Phía đông của tỉnh Yên Bái |
| Diện tích |
108,15 km² (2008) [1] |
| Số xã/phường |
7 phường, 10 xã |
|
Dân số
|
| Dân số |
95.892 người (2008) [1];
90.831 người (2009) [2] |
| - Thành thị |
68,74 % (2009)[2] |
| - Nông thôn |
31,26 % (2009)[2] |
| Mật độ |
887 người/km² (2008);
840 người/km² (2009) |
|
Thông tin khác
|
| Công nhận thành phố |
2002 [3] |
| Xếp loại đô thị |
3 [cần dẫn nguồn] |
Thành phố Yên Bái là một thành phố ở phía Bắc Việt Nam, là tỉnh lỵ của tỉnh Yên Bái, được thành lập vào năm 2002[3]. Đây là một đô thị loại III của Việt Nam.
Điều kiện tự nhiên [sửa]
Nằm cạnh sông Hồng, phía đông và đông bắc giáp huyện Yên Bình, phía tây và tây nam giáp huyện Trấn Yên. Thành phố rộng 108,155 km² và có 95.892 người (năm 2008) của gồm 18 dân tộc trong đó Kinh chiếm đa số.
Hành chính [sửa]
Thành phố Yên Bái gồm 17 đơn vị hành chính trực thuộc, đó là 7 phường Yên Thịnh, Đồng Tâm, Minh Tân, Nguyễn Phúc, Nguyễn Thái Học, Hồng Hà, Yên Ninh và 10 xã Minh Bảo, Tân Thịnh, Nam Cường, Tuy Lộc, Văn Phú, Văn Tiến, Hợp Minh, Giới Phiên, Phúc Lộc, Âu Lâu.
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Nghị định số 87/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Trấn Yên để mở rộng thành phố Yên Bái và huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
- ^ a b c Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 2, tr.10.
- ^ a b Nghị định số 05/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái.
Liên kết ngoài [sửa]