Thành phố trực thuộc tỉnh (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thành phố trực thuộc tỉnh là một loại hình đơn vị hành chính nhà nước hiện nay tại Việt Nam, tương đương cấp huyện, quận và thị xã. Thành phố trực thuộc tỉnh là một đô thị và là trung tâm hành chính, kinh tế của một tỉnh nhưng không phải tỉnh nào cũng có thành phố trực thuộc tỉnh. Một số thành phố trực thuộc tỉnh còn được chỉ định làm trung tâm kinh tế và văn hóa của cả một vùng (liên tỉnh). Tuy về loại hình, thành phố trực thuộc tỉnh là một đô thị và dân cư tại đó được xếp là dân thành thị, nhưng vẫn có thể còn một phần dân sống bằng nông nghiệp ở các xã ngoại thành.

Các đơn vị hành chính tương đương[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố trực thuộc tỉnh ngang cấp với huyện, quận hoặc thị xã, nhưng lớn hơn và có vị thế quan trọng hơn. Vai trò này được ghi rõ trong Nghị định của Chính phủ số 15/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2007 "Về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện": Thành phố thuộc tỉnh có vị trí là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội hoặc là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông của tỉnh và giao lưu trong nước, quốc tế; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội liên huyện, liên tỉnh và vùng lãnh thổ (điều 5). Cũng theo Nghị định này thì thành phố trực thuộc tỉnh là đơn vị hành chính cấp huyện loại I trong tổng số 3 loại.

Các đơn vị hành chính cấp dưới[sửa | sửa mã nguồn]

Một thành phố trực thuộc tỉnh được chia ra thành nhiều phường (phần nội thành) và (phần ngoại thành). Tại thời điểm tháng 01/2014, Việt Nam có 5 thành phố trực thuộc tỉnh không có xã nào là Hạ Long, Sóc Trăng, Đông HàHuế, Thủ Dầu Một.

Danh sách các thành phố trực thuộc tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

STT Thành phố Tỉnh Vùng Loại đô thị
(năm công nhận)
Năm trở thành
thành phố
Dân số (người) Diện tích (km2) Mật độ (người/km2) Số đơn vị hành chính trực thuộc Số phường Số xã
1 Bà Rịa[1] Bà Rịa - Vũng Tàu Đông Nam Bộ III (2007) 2012 122.424 91,46 1.338 11 8 3
2 Bạc Liêu[2] Bạc Liêu Đồng bằng sông Cửu Long II (2014) 2010 188.863 175,38 1.077 10 7 3
3 Bảo Lộc[2] Lâm Đồng Tây Nguyên III (2009) 2010 153.362 232,56 659 11 6 5
4 Bắc Giang[3] Bắc Giang Trung du và miền núi phía Bắc III (2003) 2005 157.439 66,77 2.358 16 10 6
5 Bắc Ninh[4] Bắc Ninh Đồng Bằng Sông Hồng II (2014) 2006 272.634 82,6 3.301 19 16 3
6 Bến Tre[5] Bến Tre Đồng bằng sông Cửu Long III (2007) 2009 150.530 71,12 2.117 17 10 7
7 Biên Hòa[6] Đồng Nai Đông Nam Bộ II (1993) 1976 784.398 264 2.970 30 23 7
8 Buôn Ma Thuột[7] Đắk Lắk Tây Nguyên I (2010) 1995 326.135 377,18 865 21 13 8
9 Cà Mau[8] Cà Mau Đồng bằng sông Cửu Long II (2010) 1999 204.895 250,3 819 17 10 7
10 Cam Ranh[9] Khánh Hòa Duyên Hải Nam Trung Bộ III (2009) 2010 128.358 325 395 15 9 6
11 Cao Bằng[10] Cao Bằng Trung du và miền núi phía Bắc III (2010) 2012 84.421 107,62 784 11 8 3
12 Cao Lãnh[7] Đồng Tháp Đồng bằng sông Cửu Long III (2003) 2007 161.292 107 1.507 15 8 7
13 Cẩm Phả[11] Quảng Ninh Trung du và miền núi phía Bắc III (2005) 2012 195.800 486,45 403 16 13 3
14 Châu Đốc[12] An Giang Đồng bằng sông Cửu Long III (2007) 2013 157.298 105,29 1.494 7 5 2
15 Đà Lạt[13] Lâm Đồng Tây Nguyên I (2009) 1893 211.696 394,64 536 16 12 4
16 Điện Biên Phủ[14] Điện Biên Trung du và miền núi phía Bắc III (2003) 2003 70.000 64,27 1.099 9 7 2
17 Đông Hà[15] Quảng Trị Bắc Trung Bộ III (2005) 2009 93.756 73,06 1.283 9 9
18 Đồng Hới[16] Quảng Bình Bắc Trung Bộ II (2014) 2004 160.000 155,71 1027.5 16 10 6
19 Hà Giang[17] Hà Giang Trung du và miền núi phía Bắc III (2009) 2010 71.689 135,32 530 8 5 3
20 Hạ Long[18] Quảng Ninh Trung du và miền núi phía Bắc I (2013) 1993 221.580 271,95 814 20 20
21 Hà Tĩnh[7] Hà Tĩnh Bắc Trung Bộ III (2006) 2007 88.957 56,19 1.503 16 10 6
22 Hải Dương[19] Hải Dương Đồng Bằng Sông Hồng II (2009) 1997 253.893 71,38 3.556 21 17 4
23 Hòa Bình[19] Hòa Bình Trung du và miền núi phía Bắc III (2005) 2006 93.409 148,2 630 15 8 7
24 Hội An[20] Quảng Nam Duyên Hải Nam Trung Bộ III (2006) 2008 89.716 61,47 1.460 13 9 4
25 Huế[21] Thừa Thiên - Huế Bắc Trung Bộ I (2005) 1929 339.822 70,99 4.787 27 27
26 Hưng Yên[22] Hưng Yên Đồng Bằng Sông Hồng III (2007) 2009 147.275 73,42 2.006 17 7 10
27 Kon Tum[23] Kon Tum Tây Nguyên III (2005) 2009 155.214 432,12 359 21 10 11
28 Lai Châu[24] Lai Châu Trung du và miền núi phía Bắc III (2013) 2013 55.227 70,4 784 7 5 2
29 Lạng Sơn[25] Lạng Sơn Trung du và miền núi phía Bắc III (2000) 2002 87.278 77,69 1.123 8 5 3
30 Lào Cai[26] Lào Cai Trung du và miền núi phía Bắc III (2003) 2004 98.363 229,67 428 17 12 5
31 Long Xuyên[27] An Giang Đồng bằng sông Cửu Long II (2009) 1999 278.658 106,87 2.607 13 11 2
32 Móng Cái[28] Quảng Ninh Trung du và miền núi phía Bắc III (2007) 2008 80.000 516 155 17 8 9
33 Mỹ Tho[29] Tiền Giang Đồng bằng sông Cửu Long II (2005) 1967 204.142 79,8 2.558 17 11 6
34 Nam Định[30] Nam Định Đồng Bằng Sông Hồng I (2011) 1921 243.186 46,4 5.241 25 20 5
35 Nha Trang[31] Khánh Hòa Duyên Hải Nam Trung Bộ I (2009) 1977 392.279 251 1.563 27 19 8
36 Ninh Bình[30] Ninh Bình Đồng Bằng Sông Hồng II (2014) 2007 110.541 48,36 2.286 14 11 3
37 Phan Rang - Tháp Chàm[31] Ninh Thuận Duyên Hải Nam Trung Bộ III (2005) 2007 161.730 78,90 2.050 16 15 1
38 Phan Thiết[31] Bình Thuận Duyên Hải Nam Trung Bộ II (2009) 1999 255.000 206 1.238 18 14 4
39 Phủ Lý[32] Hà Nam Đồng Bằng Sông Hồng III (2007) 2008 136.654 87,87 1.555 21 11 10
40 Pleiku[33] Gia Lai Tây Nguyên II (2009) 1999 208.634 266,61 783 23 14 9
41 Quảng Ngãi[34] Quảng Ngãi Duyên Hải Nam Trung Bộ III (2002) 2005 260.252 160,15 1.625 23 9 14
42 Quy Nhơn[35] Bình Định Duyên Hải Nam Trung Bộ I (2010) 1986 280.535 284,28 987 21 16 5
43 Rạch Giá[27] Kiên Giang Đồng bằng sông Cửu Long II (2014) 2005 226.316 105 2.155 12 11 1
44 Sa Đéc[36] Đồng Tháp Đồng bằng sông Cửu Long III (2005) 2013 152.237 59,81 2.545 9 6 3
45 Sóc Trăng[37] Sóc Trăng Đồng bằng sông Cửu Long III (2005) 2007 136.018 76,15 1.786 10 10
46 Sơn La[38] Sơn La Trung du và miền núi phía Bắc III (2005) 2008 107.282 324,93 330 12 7 5
47 Tam Kỳ[39] Quảng Nam Duyên Hải Nam Trung Bộ III (2005) 2006 107.924 92,02 1.173 13 9 4
48 Tân An[40] Long An Đồng bằng sông Cửu Long III (2007) 2009 166.419 81,95 2.031 14 9 5
49 Tây Ninh[41] Tây Ninh Đông Nam Bộ III (2012) 2013 153.537 140 1.097 10 7 3
50 Thái Bình[42] Thái Bình Đồng Bằng Sông Hồng II (2013) 2004 268.167 67,71 3.961 19 10 9
51 Thái Nguyên[43] Thái Nguyên Trung du và miền núi phía Bắc I (2010) 1962 320.000 189,7 1.687 28 19 9
52 Thanh Hóa[44] Thanh Hóa Bắc Trung Bộ I (2014) 1994 393.294 146,77 2.680 37 20 17
53 Thủ Dầu Một[45] Bình Dương Đông Nam Bộ II (2014) 2012 244.277 118,86 2.055 14 14
54 Trà Vinh[46] Trà Vinh Đồng bằng sông Cửu Long III (2007) 2010 131.360 68 1.931 10 9 1
55 Tuy Hòa[37] Phú Yên Duyên Hải Nam Trung Bộ II (2013) 2005 152.113 107 1.422 16 12 4
56 Tuyên Quang[47] Tuyên Quang Trung du và miền núi phía Bắc III (2009) 2010 110.119 119,17 924 13 7 6
57 Uông Bí[48] Quảng Ninh Trung du và miền núi phía Bắc II (2013) 2011 151.072 256,31 589 11 9 2
58 Vị Thanh[49] Hậu Giang Đồng bằng sông Cửu Long III (2009) 2010 97.222 118,67 819 9 5 4
59 Việt Trì[49] Phú Thọ Trung du và miền núi phía Bắc I (2012) 1962 181.123 106,36 1.702 23 13 10
60 Vinh[50] Nghệ An Bắc Trung Bộ I (2008) 1961 303.714 104,96 2.894 25 16 9
61 Vĩnh Long[51] Vĩnh Long Đồng bằng sông Cửu Long III (2007) 2009 136.594 48 3.063 11 7 4
62 Vĩnh Yên[52] Vĩnh Phúc Đồng Bằng Sông Hồng III (2004) 2006 94.294 50,8 1.856 9 7 2
63 Vũng Tàu[53] Bà Rịa – Vũng Tàu Đông Nam Bộ I (2013) 1991 296.237 140 2.116 17 16 1
64 Yên Bái[54] Yên Bái Trung du và miền núi phía Bắc III (2001) 2002 95.361 106,74 893 17 9 8
Tổng cộng 1.021 720 301

Danh sách các thị xã là đô thị loại 3[sửa | sửa mã nguồn]

Các thị xã đô thị loại 3 được định hướng phát triển lên thành Thành Phố Trực thuộc tỉnh trong tương lai gần

Một số thị xã/huyện đang có thủ tục đề nghị Chính phủ nâng cấp lên thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “NGHỊ QUYẾT Về việc thành lập thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ a ă “Nghị quyết số 32/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ “Nghị quyết số 140/NQ-CP của Chính phủ: Về việc điều chỉnh địa giới hành chính các phường Hoàng Văn Thụ, Ngô Quyền, Thọ Xương, các xã Xương Giang, Dĩnh Kế và thành lập 3 phường Xương Giang, Dĩnh Kế, Đa Mai thuộc thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  4. ^ “Nghị quyết số 137/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập các phường Khắc Niệm, Khúc Xuyên và Phong Khê thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  5. ^ “Nghị quyết số 49/NQ-CP của Chính phủ: Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  6. ^ “NGHỊ QUYẾT Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Biên Hoà thuộc tỉnh Đồng Nai”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  7. ^ a ă â “Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ”. Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tháng 6 năm 2010. tr. 26. 
  8. ^ “Nghị quyết số 24/NQ-CP của Chính phủ: Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã; thành lập xã, phường, thị trấn thuộc huyện U Minh, huyện Ngọc Hiển và thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  9. ^ “Nghị quyết số 65/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập thành phố Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  10. ^ “Thành lập thành phố Cao Bằng”. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012. 
  11. ^ “NGHỊ QUYẾT Về việc thành lập thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  12. ^ “Nghị quyết số 86/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập phường Vĩnh Ngươn thuộc thị xã Châu Đốc và thành lập thành phố Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  13. ^ “Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo huyện, thị xã, thành phố”. Niên giám thống kê năm 2011. Cục Thống kê Lâm Đồng. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2012. 
  14. ^ “Nghị định về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập xã thuộc huyện Mường Nhé và thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên”. Chính phủ. 
  15. ^ “Nghị quyết số 33/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập thành phố Đông Hà thuộc tỉnh Quảng Trị”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  16. ^ [1]
  17. ^ “Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập thành phố Hà Giang thuộc tỉnh Hà Giang”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  18. ^ “Nghị quyết số 07/NQ-CP của Chính phủ: V/v thành lập các phường thuộc thành phố Hạ Long và thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  19. ^ a ă “Nghị quyết số 138/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập phường Ái Quốc và phường Thạch Khôi thuộc thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  20. ^ TCTKVN 2009, tr. 21
  21. ^ “Nghị quyết số 14/NQ-CP của Chính phủ: V/v thành lập các phường: Hương Long, Thủy Xuân, Thủy Biều thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  22. ^ “Nghị quyết số 95/NQ-CP của Chính phủ: Về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Kim Động, Tiên Lữ để mở rộng địa giới hành chính thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  23. ^ “Nghị quyết số 126/NQ-CP của Chính phủ: Về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập mới 2 xã thuộc huyện Đắk Hà, 3 xã thuộc huyện Sa Thầy và mở rộng địa giới hành chính phường Ngô Mây thuộc thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  24. ^ “Nghị quyết số 131/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  25. ^ TCTKVN 2009, tr. 12
  26. ^ TCTKVN 2009, tr. 9
  27. ^ a ă TCTKVN 2009, tr. 33
  28. ^ “Nghị quyết về việc thành lập các phường thuộc thành phố Hạ Long và thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh”. Chính phủ. 
  29. ^ “Nghị quyết của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo để mở rộng địa giới hành chính thành phố Mỹ Tho; điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang”. Chính phủ. 
  30. ^ a ă TCTKVN 2009, tr. 17
  31. ^ a ă â TCTKVN 2009, tr. 24
  32. ^ “Nghị quyết số 89/NQ-CP của Chính phủ: Về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Duy Tiên, Bình Lục, Thanh Liêm, Kim Bảng để mở rộng địa giới hành chính thành phố Phủ Lý và thành lập các phường thuộc thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  33. ^ TCTKVN 2009, tr. 25
  34. ^ “Nghị quyết số 123/NQ-CP của Chính phủ: Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Sơn Tịnh, huyện Tư Nghĩa để mở rộng địa giới hành chính thành phố Quảng Ngãi và thành lập phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  35. ^ TCTKVN 2009, tr. 23
  36. ^ “Nghị quyết số 113/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập thành phố Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp”. Chính phủ Việt Nam. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2013. 
  37. ^ a ă TCTKVN 2009
  38. ^ “Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ: V/v thành lập phường Chiềng Cơi thuộc thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  39. ^ TCTKVN 2009, tr. 22
  40. ^ “Nghị quyết số 38/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập thành phố Tân An thuộc tỉnh Long An”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  41. ^ “Nghị quyết số 135/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập các phường Ninh Sơn, Ninh Thạnh thuộc thị xã Tây Ninh và thành lập thành phố Tây Ninh thuộc tỉnh Tây Ninh”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  42. ^ THÔNG QUA ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH LÀ ĐÔ THỊ LOẠI II TRỰC THUỘC TỈNH THÁI BÌNH
  43. ^ “Nghị quyết số 05/NQ-CP của Chính phủ: Về việc giải thể các thị trấn Nông trường và điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các thị trấn: Bắc Sơn thuộc huyện Phổ Yên, Sông Cầu thuộc huyện Đồng Hỷ, Quân Chu thuộc huyện Đại Từ; thành lập phường Tích Lương thuộc thành phố Thái Nguyên và phường Bách Quang thuộc thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  44. ^ “Nghị quyết số 99/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập các phường: Đông Cương, Đông Hương, Đông Hải, Quảng Hưng, Quảng Thành, Quảng Thắng thuộc thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  45. ^ “Nghị quyết số 136/NQ-CP của Chính phủ: Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát để thành lập thị xã Bến Cát; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Tân Uyên để thành lập thị xã Tân Uyên và thành lập 16 phường thuộc thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên, thị xã Thuận An và thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  46. ^ “Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ: V/v thành lập thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  47. ^ “Quyết định số 27/NQ-CP của Chính phủ: V/v thành lập thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  48. ^ “Nghị quyết số 89/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập các phường: Phương Đông, Phương Nam thuộc thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  49. ^ a ă “Nghị quyết số 34/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang”. Chính phủ. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  50. ^ TCTKVN 2009, tr. 19
  51. ^ TCTKVN 2009, tr. 32
  52. ^ TCTKVN 2009, tr. 14
  53. ^ TCTKVN 2009, tr. 29
  54. ^ “Quyết định số 122/NQ-CP của Chính phủ: Về việc thành lập phường Nam Cường và phường Hợp Minh thuộc thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”. Chính phủ. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  55. ^ Thành phố Bình Dương trực thuộc Trung ương: Đích đến đã rất gần… Báo Bình Dương Điện Tử 30/08/2013 08:24:22
  56. ^ Thành phố mới Bình Dương: Dự án mang tầm thế kỷ Thành Sơn 20/02/2014 07:51:56
  57. ^ Chạy đua nâng cấp đô thị Quang Chung - Saigon Times Online - Thời báo Kinh tế Sài gòn 2/9/2010, 15:11 (GMT+7)
  58. ^ Xây dựng Thừa Thiên-Huế thành thành phố trực thuộc Trung ương B.T.Q, báo Người lao động cập nhật 16/05/2009 01:36
  59. ^ Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định công nhận TP. Nha Trang là đô thị loại I Nhật Thanh, Báo Khánh Hòa cập nhật 08:51, Thứ Năm, 23/04/2009 (GMT+7)
  60. ^ Quyết định số 518/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Khánh Hòa Nguyễn Tấn Dũng 22 tháng 4 năm 2009
  61. ^ Quảng Ninh: quyết tâm để đưa nghị quyết HĐND tỉnh vào cuộc sống Tuấn Điệp 19/10/2011 1:55:00 CH
  62. ^ Thông tin chung về Thành phố Thái Nguyên 2/8/2012 3:21:42 PM
  63. ^ UBND thành phố triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phục vụ dự án vay vốn của Ngân hàng thế giới (WB) 12/5/2013 7:36:54 AM
  64. ^ Phấn đấu để thị xã Tam Điệp trở thành thành phố Phan Hiếu 31/12/2013 09:59
  65. ^ Quy hoạch xây dựng khu trung tâm thành phố mới Nhơn Trạch - Tỉnh Đồng Nai
  66. ^ Quyết định của thủ tướng chính phủ

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]