Thân (họ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thân (Hán tự là 申姓) là một họ của người Á Đông. Họ Thân có ở Việt Nam, Trung QuốcTriều Tiên (Hangul: 신, Hanja: 申, Romaja quốc ngữ: Sin). Đây là họ phổ biến thứ 13 ở Triều Tiên. Họ này đứng thứ 298 trong danh sách Bách gia tính.

Họ Thân Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Thân ở Việt Nam có thể có một hay nhiều nguồn gốc, nhưng một trong những nguồn gốc của họ Thân ở Việt Nam mà được nhiều nhà sử học xác nhận là: họ Thân Việt Nam xuất phát từ dòng họ Giáp (甲姓) của dân tộc Tày (một dân tộc thiểu số ở Việt Nam và Trung Quốc), nhiều đời làm thủ lĩnh vùng động Giáp thuộc châu Lạng tức châu Quang Lang (hay châu Ôn, Lạng Sơn), vùng biên giới giữa Việt NamTrung Quốc (ngày nay thuộc Lạng Sơn Việt Nam). Các tù trưởng họ Giáp, ở động Giáp ngay từ thời vua Lý Thái Tổ đã liên kết với triều đình nhà Lý bằng các mối quan hệ gia tộc, thường được lấy công chúa nhà Lý. Các tù trưởng động Giáp-phò mã nhà Lý này cũng ra sức giúp dật, phò tá nhà Lý, tạo nên một vùng biên cương ổn định phía bắc giáp nhà Tống. Giáp Thừa Quý thời đứng đầu động Giáp, là phò mã của vua Lý Thái Tổ, được vua Lý đổi họ sang họ Thân bằng việc ban thêm cho một nét chữ vào chữ Giáp (甲), tên họ, để trở thành chữ Thân (申). Từ đó, dân động Giáp phần nhiều mang họ Thân để ghi ơn vua, đây có thể được xem là một trong những nguồn gốc của họ Thân ở Lạng SơnBắc Giang (nơi khởi phát chính của họ Thân ở Việt Nam).

Những người họ Thân nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Thân ở Hàn Quốc và Triều Tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Thân ở Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]