Thông trắng Đài Loan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thông trắng Đài Loan
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Pinophyta
Lớp (class) Pinopsida
Bộ (ordo) Pinales
Họ (familia) Pinaceae
Chi (genus) Pinus
Loài (species) P. morrisonicola
Danh pháp hai phần
Pinus morrisonicola
Hayata

Thông trắng Đài Loan (danh pháp hai phần: Pinus morrisonicola, đồng nghĩa: Pinus formosana Hayata; P. parviflora Siebold & Zuccarini var. morrisonicola (Hayata) C. L. Wu; P. uyematsui Hayata.) là loài thông chỉ có ở Đài Loan.

Cây thân gỗ cao tới 30 m; đường kính thân cây tới 1,2 m; vỏ màu xám sẫm, có thể tróc ra; tán lá hình nón; năm đầu tiên ra các cành con màu nâu đỏ, ban đầu có lông tơ màu hơi vàng, sau không lông; các chồi mùa đông màu nâu nhạt, hình trứng và không có nhựa. Các lá kim mọc thành chùm 5 lá, tiết diện hình tam giác, dài 4–9 cm, rộng 0,6–1 mm, bó mạch 1, ống nhựa 2. Các nón hạt mọc thành cụm 3 hay 4 nón ở đáy các cành con, có cuống dài 0,5–1 cm, kích thước dài 7–11 cm, rộng 5–7 cm. Vảy kích thước dài 3-3,5 cm, rộng 1,5–2 cm. Hạt kích thước 8-10 × 5–6 mm; cánh màu nâu nhạt kích thước 1,5–2 cm × 5–8 mm.

Gỗ dùng trong xây dựng và đồ gỗ nội thất.

Khu vực sinh sống: Các sườn núi ở độ cao 300-2.300 m.

Nguồn [sửa]