Thương long

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thương long
Thời điểm hóa thạch: Creta muộn
MosasaurMaastricht080910.JPG
Bộ xương của Mosasaurus hoffmannii, Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Maastricht, Hà Lan
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Sauropsida
Bộ (ordo) Squamata
Họ (familia) Mosasauridae
Các phân họ

Thương long là một họ thằn lằn biển lớn đã tuyệt chủng. Các hóa thạch đầu tiên được phát hiện trong mỏ đá vôi ở Maastricht, Meuse năm 1764. Mosasauridae hiện được xem là họ có quan hệ gần gũi nhất với rắn, do phân tích nhánh đã tính gộp dựa trên các đặc điểm tương đồng về hàm và hộp sọ.[1] Mosasauridae là các Varanoidea có quan hệ gần gũi với các loài kỳ đà sống trên cạn. Chúng có thể đã tiến hóa từ bò sát có vảy bán thủy sinh[2] gọi là Aigialosaur, các loài này giống về hình dạng hơn các loài kỳ đà ngày nay, trong Kỷ Creta sớm. Trong suốt 20 triệu năm cuối của kỷ Creta (tầng Tours-tầng Maastricht), với sự tuyệt chủng của IchthyosaurPliosaur, thương long là các loài săn mồi thống trị ở biển.

Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hình vẽ của Williston (1898) thể hiện bộ xương của 3 loài thương long phổ biến ở Kansas; Clidastes propython, Platecarpus tympaniticusTylosaurus proriger

Incertae sedis

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ nhánh của thương long và các đơn vị phân loại có liên quan lấy theo Aaron R. H. Leblanc, Michael W. Caldwell và Nathalie Bardet, 2012:[3]

Mosasauroidea
Aigialosauridae

Aigialosaurus dalmaticus



Mosasauridae
Mosasaurinae

Dallasaurus turneri





Clidastes liodontus



Clidastes moorevillensis



Clidastes propython





"Prognathodon" kianda




Globidens alabamaensis



Globidens dakotensis



Mosasaurini

Eremiasaurus heterodontus




Plotosaurus bennisoni




Mosasaurus conodon



Mosasaurus hoffmanni



Mosasaurus missouriensis







"Prognathodon" rapax




Plesiotylosaurus crassidens




Prognathodon overtoni




Prognathodon saturator




Prognathodon waiparaensis




Prognathodon solvayi



Prognathodon currii















Carsosaurus marchesettii



Komensaurus carrolli




Haasiasaurus gittelmani


Russellosaurina

Halisaurinae

Halisaurus platyspondylus



Halisaurus sternbergi





Tethysaurus nopcsai




Yaguarasaurus columbianus



Russellosaurus coheni






Plioplatecarpinae

Ectenosaurus clidastoides




Plesioplatecarpus planifrons




Angolasaurus bocagei




Platecarpus tympaniticus



Plioplatecarpus






Tylosaurinae

Tylosaurus nepaeolicus



Tylosaurus proriger









Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee MSY (29 tháng 1 năm 1997). “The phylogeny of varanoid lizards and the affinities of snakes”. Philos Trans R Soc Lond B Biol Sci. 352 (1349): 53–91. doi:10.1098/rstb.1997.0005. PMC 1691912. PMID 0. 
  2. ^ Bò sát có vảy bao gồm các loài thằn lằn dạng kỳ đà, rắn còn sinh tồn và các họ hàng hóa thạch của chúng là thương long.
  3. ^ Aaron R. H. Leblanc, Michael W. Caldwell and Nathalie Bardet (2012). “A new mosasaurine from the Maastrichtian (Upper Cretaceous) phosphates of Morocco and its implications for mosasaurine systematics”. Journal of Vertebrate Paleontology 32 (1): 82–104. doi:10.1080/02724634.2012.624145. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]