Thương phiếu
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Thông tin trong bài này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
Thương phiếu là những phiếu hứa trả của các doanh nghiệp lớn và được bán cho doanh nghiệp khác, các công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm xã hội hay ngân hàng. Mặc dù giá trị thương phiếu lưu hành nhỏ hơn 5% giá trị vay nợ ngân hàng, nhưng hình thức trả nợ này rất quan trọng đối với một số ngành kinh doanh.
Thương phiếu là những giấy nợ do các doanh nghiệp mua bán chịu cho nhau phát hành ra.
[sửa] Đặc điểm
- Có tính trừu tượng: tức là trên thương phiếu có ghi những thông tin khái quát như: số tiền nợ, thời gian phải trả, lãi suất, người phải trả. Trên Thương phiếu không ghi tên người được thụ hưởng, không ghi lí do nợ.
- Có tính bắt buộc: Người mắc nợ phải thanh toán cho người thụ hưởng hay người nắm giữ nó số tiền đã ghi ở trên thương phiếu mà không được phép từ chối hay trì hoãn
- Có tính lưu thông: Thương phiếu có thể chuyển nhượng được bằng cách kí hậu (kí vào mặt sau)
[sửa] Các loại thương phiếu
- Hối phiếu: là một giấy đòi nợ
- Lệnh phiếu: là một giấy cam kết trả nợ
- Kí hóa phiếu
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |