Thường Ninh (thân vương)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thường Ninh
Hòa Thạc Cung Thân vương
Hòa Thạc Cung Thân vương của nhà Thanh
1671 - 1703
Thông tin chung
Phối ngẫu Cổ Đồ Nhĩ thị
Hậu duệ Vĩnh Thọ
Mãn Đô Hỗ
Hải Thiện
Tên đầy đủ Ái Tân Giác La Thường Ninh
(愛新覺羅 常寧)
Hoàng tộc Ái Tân Giác La
Thân phụ Hoàng đế Thuận Trị
Thân mẫu Trần thị
Thường Ninh
Phồn thể: 常寧
Giản thể: 常宁

Thường Ninh (8 tháng 12 năm 1657 - 20 tháng 7 năm 1703) là một thân vương của triều đại nhà Thanh. Ông là con trai thứ 5 của Hoàng đế Thuận Trị và là em trai của Hoàng đế Khang Hy[1], với tước hiệu Hòa Thạc Cung Thân vương (和硕恭亲王).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thường Ninh nhận tước Hòa Thạc Cung Thân vương năm 1671.[2] Tháng 8 năm 1690, Thường Ninh là một trong hai chỉ huy cấp cao của Khang Hy trong cuộc viễn chinh đánh Cát Nhĩ Đan tộc Chuẩn Cát Nhĩ, với chức An Bắc Đại Tướng quân (安北大将军).[3] Ông được trao nhiệm vụ đưa quân vượt Hỉ Phong Khẩu (喜峰口) về phía bắc kinh thành Bắc Kinh để hợp với lực lượng của Phúc Toàn tấn công Cát Nhĩ Đan.[3] Ngày 3 tháng 9, cánh quân của Thường Ninh chạm trán quân Cát Nhĩ Đan, bị thua. Cát Nhĩ Đan thừa thắng dẫn quân tiến sâu, cách Bắc Kinh 700 dặm. Thất bại này đã khiến Thường Ninh bị mất chỗ đứng trong hội đồng Nghị Chính Vương Đại thần.[3] Mặc dù không còn được Khang Hy trọng dụng, ông vẫn tiếp tục tham gia chiến dịch đánh Cát Nhĩ Đan lần thứ 2 năm 1696, trước khi Cát Nhĩ Đan thất bại hoàn toàn năm 1697.[3] Khi Thường Ninh qua đời năm 1707, ông không được triều đình ban thụy, con cháu đáng lý chỉ bị giáng xuống bậc Đa La Quận vương nhưng cũng không có quyền thế tập tước vị.[4]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mẫu thân: Trần thị (陳氏), một phi tử của Thuận Trị Đế.
  • Vợ: Cồ Đồ Nhĩ thị (古圖爾氏), Hán danh là Kiến Trừng (建澄).
  • Con:
    • Vĩnh Thọ (永壽): con cả, được phong tước Tam đẳng Phụ quốc Tướng quân (三等輔國將軍), không có con nối dõi.
    • Mãn Đồ Hỗ (滿都祜): con thứ 2, được phong bối lặc, sau bị giáng thành Phụng ân Trấn Quốc công (奉恩镇国公).
    • Hải Thiện (海善): con thứ 3, được phong bối lặc, sau bị tước. Ông được triều đình ban thụy là Hy Mẫn (僖敏).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fang 1943. Thanh sử cảo, q.5, tr.150 chép ngày sinh của Thường Ninh là ngày 4 tháng 11 năm Canh Dần (Thuận Trị thứ 14); q.8, tr.263 chép ngày mất của Thường Ninh là ngày 7 tháng 6 năm Tân Tị (Khang Hy thứ 42).
  2. ^ ;Fang 1943. Thanh sử cảo, q.6, tr. 180 chép việc này vào ngày 21 tháng 1 năm Quý Dậu (Khang Hy năm thứ 10).
  3. ^ a ă â b Fang 1943
  4. ^ Fang 1943, các trang 69-70.

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]