Thư Kỳ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Thư Kì)
|
|
Thông tin trong bài (hay đoạn) này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. Nếu không, những câu hay đoạn văn không có chú giải nguồn gốc có thể bị thay thế hoặc xóa đi bất cứ lúc nào. |
| Thư Kỳ | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
Thư Kỳ trong phim Tối hảo đích thì quang năm 2005 của Hầu Hiếu Hiền |
|||||||
| Tên sinh | Lâm Lập Tuệ (林立慧) | ||||||
| Sinh | 16 tháng 4, 1976 Đài Bắc, Đài Loan |
||||||
| Trang web | http://www.shu-qi.com | ||||||
|
|||||||
Thư Kỳ (舒淇, tên tiếng Anh: Shu Qi hoặc Hsu Chi) tên thật là Lâm Lập Tuệ, (sinh 16 tháng 4 năm 1976), là một nữ diễn viên điện ảnh Đài Loan.
Mục lục |
Tiểu sử [sửa]
| Người khác đang tích cực sửa đổi phần lớn bài này. Để tránh sửa đổi mâu thuẫn, xin chờ trong giây lát, sau đó bảng này sẽ được dời đi. Trong lúc đó, bạn vẫn có thể đề nghị những sửa đổi của bạn tại trang thảo luận. |
Sinh ra trong một gia đình không khá giả tại Tân Điếm, Tân Bắc, Trung Hoa Dân Quốc 16/4/1976, Thư Kỳ chuyển tới Hồng Kông năm 17 tuổi. Cô bắt đầu sự nghiệp giải trí với vai người mẫu chụp ảnh gợi cảm trên trang bìa tạp chí Penthouse của Hồng Kông tháng 2 năm 1995 và cả phiên bản tiếng Trung của tạp chí khiêu dâm nổi tiếng Playboy. Cô lọt vào vai diễn đầu tiên trong phim Tiền và Tình dục II, ngay sau đó là vai cô đào Mango trong Viva Erotica là hai phim liên tiếp công chiếu 9/5 và 28/11/1996.
Phim đã đóng [sửa]
- City Under Siege (2010)
- The Assassin (2010)
- New York, I Love You (2009)
- If You Are the One (2008)
- Look for a Star (2008)
- Blood Brothers (2007)
- Forest of Death (2007)
- My Wife Is a Gangster 3 (2006)
- Confession of Pain (2006)
- Hong Fu Nu (2006)
- Home Sweet Home (2005)
- Three Times (2005)
- Seoul Raiders (2005)
- The Foliage (2004)
- The Eye 2 (2004)
- Looking for Mr. Perfect (2003)
- Haunted Office (2002)
- The Transporter (2002)
- Just One Look (2002) (cameo)
- So Close (2002)
- Women From Mars (2002)
- The Wesley's Mysterious File (2002)
- Beijing Rocks (2001)
- Love Me, Love My Money (2001)
- Visible Secret (2001)
- Millennium Mambo (2001)
- Martial Angels (2001)
- For Bad Boys Only (2000)
- My Name Is Nobody (2000)
- Dragon Heat (2000)
- Skyline Cruisers (2000)
- Flyin' Dance (2000)
- Born to Be King (2000)
- Hidden Whisper (2000)
- My Loving Trouble 7 (2000)
- Metade Fumaca (1999)
- When I Look Upon the Stars (1999)
- The Island Tales (1999)
- Iron Sister (1999)
- A Man Called Hero (1999)
- Gorgeous (1999)
- Extreme Crisis (1998)
- Another Meltdown (1998)
- Portland Street Blues (1998)
- Young & Dangerous: The Prequel (1998)
- City of Glass (1998)
- Bishonen (1998)
- Love Generation Hong Kong (1998)
- The Storm Riders (1998)
- Young and Dangerous 5 (1998)
- The Lucky Guy (1998)
- L-O-V-E... Love (1997)
- My Dad Is a Jerk (1997)
- Love Is Not a Game, But a Joke (1997)
- Those Were the Days (1997)
- Love: Amoeba Style (1997)
- The Fruit is Swelling (1997) (cameo)
- A Queer Story (1996)
- Till Death Do Us Laugh (1996)
- Street Angels (1996)
- Queer Story (1996)
- Growing Up (1996)
- Viva Erotica (1996)
- Sex & Zen II (1996)
Giải thưởng và đề cử [sửa]
|
|
Thông tin trong bài (hay đoạn) này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
| Năm | Giải | Film | Hạng mục | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 1997 | Golden Bauhinia | Viva Erotica | Diễn viên phụ xuất sắc | Đoạt giải |
| Golden Horse Award | Fei Yat Boon Oi Ching Siu Suet | Diễn viên xuất sắc | Đề cử | |
| Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông | Viva Erotica | Diễn viên phụ xuất sắc | Đoạt giải | |
| Diễn viên mới xuất sắc | Đoạt giải | |||
| 2005 | Golden Horse Awards | Three Times | Diễn viên xuất sắc | Đoạt giải |
| 2010 | Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông lần thứ 29 | Look for a Star | Diễn viên xuất sắc | Đề cử |
Xem thêm [sửa]
Chú thích [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Thư Kỳ. |
- Website chính thức
- Thư Kỳ trên Internet Movie Database
- Tiểu sử (tiếng Anh)
- [1]
- Thông tin trên phimanh.net
- Unique Hsu Chi Gallery
|
||||||||
|
||||||||