Thạch sùng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hemidactylus frenatus
Hemidactylus frenatus.jpg
Hemidactylus frenatus (Juvenile)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Sauria
Họ (familia) Gekkonidae
Chi (genus) Hemidactylus
Loài (species) H. frenatus
Danh pháp hai phần
Hemidactylus frenatus
Schlegel in Duméril & Bibron, 1836[1]
Hemidactylus frenatus distribution.png

Thạch sùng (danh pháp khoa học: Hemidactylus frenatus) là loài bò sát bản địa Đông Nam Á. Thạch sùng thường bò trên tường nhà để tìm thức ăn như nhện, ruồi muỗi, kiến, gián... Nhờ tàu biển và các hoạt động hàng hải, ngày nay thạch sùng đã di thực đến nhiều nơi như miền nam Hoa Kì, khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc Úc, cũng như nhiều quốc gia thuộc Nam Mỹ, Trung Mỹ, châu Phi, châu Á và Trung Đông. Con trưởng thành có chiều dài khoảng 7,5 cm đến 15 cm. Tuổi thọ của thạch sùng khoảng 5 năm.

Thạch sùng săn mồi vào ban đêm, thường hoạt động ở những khu vực có ánh đèn(là khu vực thu hút côn trùng). Đôi khi người ta thấy thạch sùng "ăn vụng" thức ăn hoặc nước uống không được đậy kỹ trong nhà, nên mặc dù là loài động vật rất có ích nhưng chúng vẫn gây ác cảm đối với một số người. Cũng có khi phân của thạch sùng làm nhiều người khó chịu.

Thạch sùng là một phần không thể thiếu đối với những căn nhà không khép kín vì chúng giúp hạn chế số lượng côn trùng, nhện, muỗi.

Thạch sùng là hình tượng giản dị gần gũi với người dân Việt Nam, trong dân gian Việt Nam cũng có sự tích con thạch sùng, bắt nguồn từ tiếng kêu "chách chách" của thạch sùng nghe giống như người than thở "tiếc của". Ở miền nam Việt Nam, thạch sùng được gọi là thằn lằn. Tuy nhiên tên gọi này có thể khiến chúng bị nhầm lẫn với một vài loài thằn lằn khác.

Ở một số nước phương Tây và Mỹ (thường là những vùng có khí hậu không phù hợp với thạch sùng), thạch sùng được nuôi như "thú cưng" cho trẻ em, bởi người ta ấn tượng với khả năng bám được trên những bề mặt hoàn toàn bằng phẳng của chúng.

Hình ảnh bụng thạch sùng.
Một con thạch sùng vừa săn nhện
Hình chụp gần thạch sùng ở Florida.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ITIS Standard Report Page: Hemidactylus frenatus”. ITIS Report. ITIS-North America. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2009. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cook, Robert A. 1990 Range extension of the Darwin house gecko, Hemidactylus frenatus. Herpetofauna (Sydney) 20 (1): 23-27
  • Darevsky I S; Kupriyanova L A; Roshchin V V 1984 A new all-female triploid species of gecko and karyological data on the bisexual Hemidactylus frenatus from Vietnam. Journal of Herpetology 18 (3): 277-284
  • Edgren, Richard A. 1950 Notes on the Neotropical population of Hemidactylus frenatus Schlegel Natural History Miscellanea (55): 1-3
  • Edgren, R. A. 1956 Notes on the neotropical population of Hemidactylus frenatus Schlegel. Nat. Hist. Misc. 55: 1-3.
  • Jerdon,T.C. 1853 Catalogue of the Reptiles inhabiting the Peninsula of India. Part 1. J. Asiat. Soc. Bengal xxii [1853]: 462-479
  • McCoy, C. J.;Busack, Stephen D. 1970 The lizards Hemidactylus frenatus and Leiolopisma metallica on the Island of Hawaii Herpetologica 26 (3): 303
  • Norman, Bradford R. 2003 A new geographical record for the introduced house gecko, Hemidactylus frenatus, at Cabo San Lucas, Baja California Sur, Mexico, with notes on other species observed. Bulletin of the Chicago Herpetological Society. 38(5):98-100 [erratum in 38(7):145]
  • Ota H 1989 Hemidactylus okinawensis Okada 1936, junior synonym of H. frenatus in Duméril & Bibron 1836. J. Herpetol. 23 (4): 444-445
  • Saenz, Daniel;Klawinski, Paul D. 1996 Geographic Distribution. Hemidactylus frenatus. Herpetological Review 27 (1): 32

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]