Thần điêu đại hiệp (phim 1995)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
神鵰俠侶
Thần điêu đại hiệp (phim 1995)
ThanDieuDaiHiep1995-ROCH95CoverBright.336145553 std.jpg
Hình quảng bá phim
Cổ Thiên LạcLý Nhược Đồng trong vai Dương Quá (lúc tóc đã bạc) và Tiểu Long Nữ
Thể loại Kiếm hiệp
Cổ trang
Kịch bản Nguyên tác: Kim Dung
Biên kịch: Hoàng Quốc Huy, Thang Kiện Bình, Triệu Tĩnh Dung, Trần Bảo Yến
Đạo diễn Viên Anh Minh
Lưu Thuận An
Tiển Yến Phương
Lưu Quốc Hào
Quảng Cẩm Hoành
Diễn viên Cổ Thiên Lạc
Lý Nhược Đồng
Bạch Bưu
Ngụy Thu Hoa
Phó Minh Hiến
Tuyết Lê
Lý Ỷ Hồng
Lưu Đan
Trương Khả Di
Tô Ngọc Hoa
Nhạc dạo Bản tiếng Quảng Đông:
Thần thoại tình thoại (神話情話) do Chu Hoa KiệnTề Dự trình bày
Bản tiếng Phổ thông:
Quy khứ lai (歸去來) do Chu Hoa Kiện trình bày
Phụ hòa âm Chu Hoa Kiện
Quốc gia Hồng Kông
Ngôn ngữ Tiếng Quảng Đông
Tiếng Phổ thông
Số tập 32
Sản xuất
Nhà sản xuất Lý Chiêm Thắng
Địa điểm Hồng Kông
Thời lượng 45 phút/tập
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TVB
Phát sóng 31 tháng 7 năm 1995 – 9 tháng 9 năm 1995
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Anh hùng xạ điêu 1994
Phần sau/
Phim sau
Ỷ Thiên Đồ Long ký 2000

Thần điêu đại hiệp (tiếng Hoa:神鵰俠侶) là bộ phim truyền hình do đài truyền hình TVB - Hồng Kông phát hành dựa trên tiểu thuyết cùng tên của nhà văn Kim Dung.

Đây là lần thứ hai đài truyền hình chuyển thể tác phẩm này, sau bản thành công và trở thành kinh điển của bộ phim phát hành trước đó vào năm 1983 do Lưu Đức HoaTrần Ngọc Liên thủ vai. Tuy nhiên, theo nhận xét của nhiều khán giả, phiên bản năm 1995 là phiên bản thành công nhất.

Chi tiết[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên tiếng Anh: The Condor Heroes
  • Tên gốc: Thần Điêu Hiệp Lữ
  • Số tập: 32
  • Ngày phát sóng trên TVB: 31/7/1995
  • Năm phát hành ở Việt Nam: 1995
  • Giám chế: Lý Chiêm Thắng
  • Đề tài: kiếm hiệp, cổ trang

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Cổ Thiên Lạc - Dương Quá
  2. Lý Nhược Đồng - Tiểu Long Nữ
  3. Bạch Bưu - Quách Tĩnh
  4. Ngụy Thu Hoa - Hoàng Dung
  5. Phó Minh Hiến - Quách Phù
  6. Lý Ỷ Hồng - Quách Tương
  7. Tuyết Lê - Lý Mạc Sầu
  8. Lạc Ứng Quân - Hoàng Dược Sư
  9. Lưu Đan - Hồng Thất Công
  10. Châu Thiết Hoà - Âu Dương Phong
  11. Lê Hán Trì - Nhất Đăng
  12. Lê Diệu Tường - Chu Bá Thông
  13. Lưu Gia Huy- Kim Luân pháp vương
  14. Lỗ Chấn Thuận - Hoắc Đô
  15. Huỳnh Trọng Khuông - Đạt Nhĩ Ba
  16. Trương Khả Di - Trình Anh
  17. Giản Bội Quân - Lục Vô Song
  18. Tô Ngọc Hoa - Công Tôn Lục Ngạc
  19. Chiêm Bỉnh Hy - Gia Luật Tề
  20. Trần Khải Thái - Doãn Chí Bình
  21. Đới Chí Vỹ - Triệu Chí Kính
  22. Trương Dực - Công Tôn Chỉ
  23. La Lan - Cừu Thiên Xích
  24. Trịnh Lôi: Cừu Thiên Nhận (Từ Ân)
  25. Lý Quế Anh - Hồng Lăng Ba
  26. Lưu Giang - Võ Tam Thông
  27. Lý Lệ Lệ - Võ Tam Nương
  28. Ngô Gia Huy - Võ Đôn Nho
  29. Lý Gia Cường - Võ Tu Văn
  30. Giang Nghị - Kha Trấn Ác
  31. Mã Hải Luân - Lưu Anh (Anh Cô)
  32. Ngu Thiên Vỹ - Lỗ Hữu Cước
  33. Huỳnh Trí Hiền - Hốt Tất Liệt
  34. Thái Vân Hà - Gia Luật Yến
  35. Hà Khiết San - Hoàn Nhan Bình
  36. Lý Giai Anh - Hồng Lăng Ba
  37. Trương Diên - Hà Nguyên Quân
  38. Lương Thiếu Địch - Hà Phát Bạch
  39. Lý Tử Hùng - Lục Triển Nguyên
  40. Ngô Gia Lạc - Quách Phá Lỗ
  41. Lý Hải Sinh - Khô Mộc đại sư
  42. La Quân Tả - Lộc Thanh Đốc
  43. Quách Đức Tín - Khưu Xứ Cơ
  44. Tôn Quý Khanh - Vương Xứ Nhất
  45. Thái Quốc Khánh - Hách Đại Thông
  46. Lý Diệu Kính - Vương Trùng Dương
  47. Phùng Hiểu Văn - Lâm Triều Anh
  48. Đới Thiếu Dân - Thôi Chí Phương
  49. Đặng Nhữ Siêu - Lý Chí Thường
  50. Trần Địch Khắc - Sa Thông Thiên
  51. Mạch Tử Vân - Hầu Thông Hải
  52. Tiêu Hùng - Bành Liên Hổ
  53. Phùng Tố Ba - Tôn bà bà
  54. Vương Duy Đức - Bì Thanh Huyền
  55. Hoàng Vĩ Lâm - Cơ Thanh Hư
  56. Tiết Thuần Cơ - Thân Chí Phàm
  57. Trần Trung Kiên - Gia Luật Sở Tài
  58. Bác Quân - Hàn khất cái
  59. Du Biểu - Trần khất cái
  60. Lương Kiện Bình - Lục Quán Anh
  61. Đàm Bội San - Trình Dao Gia
  62. Hà Hạo Nguyên - Chu Tử Liễu
  63. Liêu Lệ Lệ - Tôn Bất Nhị
  64. Trần An Oánh - Cô Ngốc
  65. Lý Quốc Lân - Phùng Mặc Phong
  66. Trịnh Gia Sinh - Phàn Nhất Ông
  67. Quan Tinh - Tiêu Tương Tử
  68. Lý Tử Kỳ - Ni Ma Tinh
  69. Tuấn Hùng - Mã Quang Tá
  70. Trương Hồng Xương - Doãn Khắc Tây
  71. Lương Tuyết My - Nhu Nhi
  72. Đàm Nhất Thanh - Lã Văn Đức
  73. Giản Văn Đạt - Thiên Trúc cao tăng
  74. Quách Trác Hoa - Vương Chí Thản
  75. Hà Kim Linh - Trương Chí Quang
  76. Chu Vĩ Đạt - Sứ giả Mông Cổ
  77. Trần Triển - Tống Đức Phương
  78. Khu Nhạc - Lưu Xứ Huyền
  79. Chu Lạc Huy - Dục thần quỷ
  80. Đặng Dục Vinh - Đại đầu quỷ
  81. Lưu Quế Phương - Tiếu quỷ
  82. Hứa Thực Hiền - Vô thường quỷ
  83. Lương Minh Hoa - Sử Uy
  84. Trần Vĩnh Hân - Sử Mãnh
  85. Đới Diệu Minh - Sử Kiếm
  86. Lục Hy Dương - Sử Tiệp
  87. Hà Chưởng Quân - Sử Cường
  88. Lương Khâm Kỳ - Hà Sư Ngã
  89. Mạch Gia Luân - Bách Thảo Tiên
  90. Vu Phong - Thánh Nhân sư thái
  91. Thạch Vân - Cẩu nhục đầu đà
  92. Hoàng Thiên Đạc - Nhân trù tử
  93. Lã Kiếm Quang - Lương trưởng lão
  94. Ôn Văn Anh - Mông Kha

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc chính của phim là San Wa Ching Wa - Thần thoại Tình thoại, nhạc của Chu Hoa Kiện, lời của Lâm Tịch, do Chu Hoa KiệnTề Dự trình bày.[1]

  • Nội dung ca khúc:

神話情話 - 周華健/齊豫

合:愛是愉快是難過是陶醉是情緒

或在日後視作傳奇

愛是盟約是習慣是時間是白髮

也叫你我乍驚乍喜

完全遺忘自己

竟可相許生與死

來日誰來問起

天高風急雙雙遠飛

愛是微笑是狂笑是傻笑是玩笑

或是為著害怕寂寥

愛是何價是何故在何世又何以

對這世界雪中送火

誰還祈求什麼

可歌可泣的結果

誰能承受後果

翻天覆海不枉最初

呀呀…… A a... 有你有我雪中送火

男:愛在迷迷糊糊 磐古初開便開始

這浪浪漫漫舊故事

愛在朦朦朧朧前生今生和他生

怕錯過了也不會知

男:跌落茫茫紅塵南北西東亦相依

怕獨自活著沒意義

女:愛是來來回回情絲一絲又一絲

合:至你與我至生永不闊別時

Phim trường[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết, bối cảnh lẫn phim trường đều quay tại phim trường TVB. Dù có cảm giác không thật nhưng khán giả dễ dàng chấp nhận.

Kỹ xảo[sửa | sửa mã nguồn]

Kỹ xảo của phim bị hạn chế vì phim được quay vào thời điểm năm 1995. Nhưng chính những cảnh quay và kỹ xảo đều là thật và hạn chế kỹ xảo vi tính nên kỹ xảo phiên bản năm 1995 rất thật.

Vai diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cổ Thiên Lạc - vai Dương Quá: Nếu so với phiên bản 1983, Cổ Thiên Lạc không thể đạt bằng Lưu Đức Hoa, thế nhưng, chính nhờ sự trẻ trung, tinh nghịch và diễn xuất khá tốt, Dương Quá của Cổ Thiên Lạc trở nên nổi tiếng. Chính nhờ vai diễn này, Cổ Thiên Lạc được khán giả biết đến và nổi tiếng.[2]
  • Lý Nhược Đồng - vai Tiểu Long Nữ: Diễn cặp với Cổ Thiên Lạc trong Thần điêu đại hiệp năm 1995 là "người đẹp cổ trang" Lý Nhược Đồng. So với Trần Ngọc Liên phiên bản Tiểu Long Nữ năm 1983, Lý Nhược Đồng ngang tài ngang sức. Có thể nói, Lý Nhược Đồng đã thể hiện Tiểu Long Nữ một cách khá rõ nét về tính cách lạnh lùng.
  • Ngụy Thu Hoa - Hoàng Dung: Có thể nói, Ngụy Thu Hoa xuất hiện trong các phim truyền hình khá ít nhưng vai diễn này để lại ấn tượng trong lòng khán giả với một Hoàng Dung trung niên vẫn thông minh xuất chúng. Rất tiếc, sau vai diễn, Ngụy Thu Hoa rất ít xuất hiện trong các phim sau của TVB.
  • Tuyết Lê - Lý Mạc Sầu: Tuyết Lê trong vai diễn này đã thể hiện thành công vai diễn này, nhiều khán giả đã nhận xét, có lẽ Lý Mạc Sầu là vai diễn tiêu biểu của Tuyết Lê. Tuyết Lê đã thể hiện thế giới nội tâm của Lý Mạc Sầu khá ấn tượng hơn cả Lữ Hữu Huệ vai Lý Mạc Sầu trong phiên bản Thần Điêu Đại Hiệp 1983.

Thông tin thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nghe ca khúc http://www.nhaccuatui.com/nghe?M=pmZpzB0neF
  2. ^ Các nhận xét chỉ mang tính tham khảo theo các nguồn, có thể còn trung lập.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]