Thống Nhất, Đồng Nai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thống Nhất
Địa lý
Huyện lỵ Dầu Giây
Vị trí:
Diện tích: 247,19 km²
Số xã, thị trấn: 10 xã, 1 thị trấn
Dân số
Số dân: 157.637
Mật độ: 638 người/km²
Thành phần dân tộc: Người Việt
Hành chính
Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
Bí thư Huyện ủy:
Thông tin khác
Điện thoại trụ sở:
Số fax trụ sở:
Website:


Cổng vào trung tâm hành chính huyện Thống Nhất

Thống Nhất là một huyện trung du thuộc tỉnh Đồng Nai. Huyện có diện tích 247,19 km², Dân số năm 2007: 157.637 người, mật độ dân số 638 người/km²

Vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Phía Bắc giáp huyện Định Quán, phía Đông giáp Thị xã Long Khánh, phía Nam giáp huyện Long Thành và huyện Cẩm Mỹ, phía tây giáp huyện Trảng Bom.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện có 10 đơn vị hành chính bao gồm các xã Xuân Thiện, Xuân Thạnh, Bàu Hàm 2, Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, Gia Kiệm, Quang Trung, Thống Nhất, Lộ 25, và Hưng Lộc.

Năm 1977, chia xã Hố Nai thành 3 xã: Hố Nai 1, Hố Nai 2, Hố Nai 3 (nay là một phần thành phố Biên Hòa và huyện Trảng Bom).

Năm 1978, chuyển 2 xã Hố Nai 1 (nay là phường Hố Nai) và Hố Nai 2 (nay là 2 phường Tân Biên và Tân Hòa) về thành phố Biên Hòa quản lý (sau gọi là phường).

Năm 1982, chia xã Gia Tân thành 3 xã: Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3 và thành lập xã Quang Trung.

Năm 1994, chia xã Trảng Bom 1 thành thị trấn Trảng Bom và xã Sông Trầu; chia xã Trảng Bom 2 thành 3 xã: Đông Hòa, Tây Hòa và Trung Hòa; chia xã Bàu Hàm thành 2 xã: Bàu Hàm 1 và Bàu Hàm 2.

Trước khi chia tách lập huyện Trảng Bom, huyện Thống Nhất có 1 thị trấn Trảng Bom và 26 xã: Hố Nai III, Bắc Sơn, Bình Minh, Quảng Tiến, Sông Trầu, Tây Hòa, Trung Hòa, Đông Hòa, Hưng Thịnh, Sông Thao, Bàu Hàm, Giang Điền, An Viễn, Đồi 61, Cây Gáo, Thanh Bình, Xuân Thiện, Xuân Thạnh, Bàu Hàm II, Gia Tân I, Gia Tân II, Gia Tân III, Gia Kiệm, Quang Trung, Lộ 25, Hưng Lộc.

Năm 2003, chia huyện Thống Nhất thành 2 huyện: Thống Nhất và Trảng Bom; đồng thời tiếp nhận 2 xã Xuân Thiện và Xuân Thạnh của huyện Long Khánh vừa giải thể.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khí hậu và đất đai thuận lợi cho phát triển các loại cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày như đậu nành, thuốc lá, cà phê, cao su...
  • Có điều kiện phát triển mạnh mẽ trên cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.

Huyện Thống Nhất là nơi có nhiều người công giáo cư ngụ, nhiều tín đồ tôn giáo sống ở Bàu Hàm, Gia Kiệm,...

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống giao thông chính của huyện là đường bộ và đường sắt. Các tuyến đường bộ trên địa bàn huyện gồm có các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện và hệ thống đường giao thông thông nông thôn các xã. Về quốc lộ có 2 tuyến chính là QL1 và QL20 đi qua với chiều dài 25.5 km, kết cấu đường bê tông nhựa. Hai tuyến quốc lộ giao cắt nhau tại ngã ba Dầu Giây. Tỉnh lộ có 3 tuyến với tộng chiều dài 29,1 km các tuyến đường đã được nâng cấp lên đuờng nhựa. Hệ thống đường huyện quản lý gồm có 9 tuyến chính, tổng chiều dài 54,1 km, lộ giới 19 mét. Trong đó chỉ có 9,25 km mặt đường được tráng nhựa và bê tông xi măng, còn lại 44,85 km đang là đường đất và đường cấp phối sỏi.

Hệ thống đường xã: Hiện trạng trên địa bàn các xã có trên 152 tuyến tổng chiều dài hơn 320 km đường giao thông nông thôn nội ô liên ấp thuộc các xã quản lý, trong đó 20,91% tráng hoặc bê tông xi măng. Nhìn chung chất lượng chưa đảm bảo nhu cầu đi lại, lưu thông và vận chuyển hàng hoá của địa phương. Mặt đường rộng từ 3-5 mét chủ yếu là đường đất, đường cấp phối sỏi đỏ. Nhờ có chương trình đầu tư của chương trình 135 đối với các xã đặc biệt khó khăn nên các tuyến đường kliên ấp của 2 xã Xuân Thạnh và Xuân Thiện đã cơ bản được nhựa hoá.

Bến bãi phục vụ cho dịch vụ vận tải, nhất là vận tải hành khách trên địa bàn huyện chưa có. Chỉ có 1 bến xe cũ tại Quang trung do HTX vận tải Thống Nhất 2 quản lý, nhưng hầu như không còn khai thác được vì hoạt động của HTX vận tải không hiệu quả, chưa được củng cố. Bên cạnh đó, hệ thống đường sắt chạy qua trên địa bàn huyện với chiều dài khoảng 9 Km chạy song song với quôc lộ 1A và cách quốc lộ 1A 1-1.2 Km, hiện nay có ga Dầu Giây phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách

Hệ thống cung cấp điện:[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống lưới điện của huyện hiện tại được cấp từ 3 chi nhánh điện lực đó là: Điện lực Thống Nhất, điện lực Long Khánh và điện lực Định Quán. Hiện nay, 10 xã đã có điện hạ thế và trung thế đến trung tâm xã, tỷ lệ hộ có điện sử dụng khoảng 93%. Lưới điện 22-15KV trên địa bàn huyện được xây dựng và cải tạo từ những năm gần đây và sử dụng bằng loại dây AC-20 do ngành điện đầu tư theo tiêu chuẩn quốc gia.Tuy nhiên, các tuyến trung thế chủ yếu tập trung theo các tuyến trục đường chính, một số tuyến đường xương cá ít dân cư và vùng sản xuất nông nghiệp còn chưa được phủ lưới điện trung thế. Do đó, năng lượng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, vùng cây ăn trái vẫn phải sử dụng nhiều nguồn năng lượng cung cấp từ máy phát của hộ gia đình. v.v. Hệ thống chiếu sáng công cộng đã được lắp đặt tại khu tập trung đông dân cư dọc quốc lộ 20 và khu vực ngã ba Dầu Giây dọc QL1A. Cụ thể đoạn QL20 có… bóng đèn cao áp 250W, trụ bê tông lưới thép từ trung tâm xã Quang trung đến hết địa bàn xã Gia Tân 1+ Gia Tân 2. Khu vực ngã ba Dầu Giây có… bóng cao áp 250W bằng trụ điện ngầm. === Xử lý chất thải, môi trường===: Trên địa bàn huyện và các khu vực phụ cận hiện chưa có khu xử lý chất thải rắn và rác thải sinh hoạt. Đây là một vấn đề bức xức trong xử lý ô nhiễm môi trường và rác thải.

Khu vực nghĩa trang, nghĩa địa của huyện chưa có. Hầu hết các xã đều có khu nghĩa địa, nhưng không theo quy hoạch chung mà tự phát hình thành từ trước đến nay.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]