Thủ tướng Malaysia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thủ tướng Malaysia
Đương nhiệm
Mohd Najib bin Abdul Razak
từ ngày 3 tháng 4 năm 2009
Chức danh Yang Amat Berhormat
Trụ sở Seri Perdana
Bổ nhiệm bởi Tuanku Mizan Zainal Abidin
Nhiệm kỳ Khi còn duy trì được sự tín nhiệm của Dewan Rakyat (Hạ viện)
Người đầu tiên
giữ chức
Abdul Rahman
Thành lập 31 tháng 8 năm 1957
Viên chức phó Phó thủ tướng Malaysia
Website Trang web chính thức

Thủ tướng Malaysia (tiếng Mã Lai: Perdana Menteri Malaysia) là người đứng đầu Nội các của Malaysia và được bầu gián tiếp. Nguyên thủ quốc gia, tức Yang di-Pertuan Agong, là người chính thức bổ nhiệm thủ tướng.[1] Thủ tướng cùng các thành viên Nội các chịu trách nhiệm tập thể trước Nghị viện. Bộ Thủ tướng (thỉnh thoảng còn gọi là Văn phòng Thủ tướng) là cơ quan mà tại đó thủ tướng thực hiện chức năng và quyền hạn của mình.

Thủ tướng hiện thời của Malaysia là Mohd Najib bin Abdul Razak.

Yêu cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Hiến pháp Malaysia thì thủ tướng phải là thành viên của Hạ viện và giành được sự tín nhiệm của đa số hạ nghị sĩ. Thủ tướng phải là công dân Malaysia và không phải dân nhập tịch.

Thủ tướng và các thành viên Nội các phải thề trung thành và giữ bí mật trước sự hiện diện của Yang di-Pertuan Agong trước khi đảm nhận chức vụ. Họ không được là thành viên của cơ quan lập pháp ở bất kì bang nào. Nội các chịu trách nhiệm tập thể trước Nghị viện.

Mặc dù luật pháp quy định rằng Yang di-Pertuan Agong có quyền bổ nhiệm thủ tướng theo ý của mình nhưng chức vụ này luôn luôn được giao cho người đứng đầu đảng chiếm ưu thế về số ghế ở Hạ viện.

Nếu thủ tướng mất đi sự tín nhiệm từ đa số hạ nghị sĩ thì thủ tướng phải đệ trình đơn từ chức trừ khi thủ tướng yêu cầu Yang di-Pertuan Agong giải tán Nghị viện.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ tướng đều đến từ đảng Tổ chức Dân tộc Thống nhất Mã Lai (UMNO) kể từ khi Malaysia giành độc lập. Đây là bộ phận cấu thành lớn nhất trong Barisan Nasional (Mặt trận Quốc gia).

Danh sách thủ tướng[sửa | sửa mã nguồn]

Đảng:       Tổ chức Dân tộc Thống nhất Mã Lai (UMNO) Liên minh:       Đảng Liên minh (AP)       Mặt trận Quốc gia (Barisan Nasional) (BN)

Nhiệm kì Số thứ tự Tên
(Đại diện cho khu vực bầu cử)
Chân dung Vào nhiệm sở Rời nhiệm sở Đảng Liên minh
01 1 Abdul Rahman
Nghị viên Kuala Muda
Tunku abd rahman.jpg 31 tháng 8 năm 1957 19 tháng 8 năm 1959 UMNO AP
02 19 tháng 8 năm 1959 10 tháng 5 năm 1969
03 10 tháng 5 năm 1969 22 tháng 9 năm 1970
2 Abdul Razak Hussein
Nghị viên Pekan
22 tháng 9 năm 1970 24 tháng 8 năm 1974 UMNO AP
04 24 tháng 8 năm 1974 14 tháng 1 năm 1976 BN
3 Hussein Onn
Nghị viên Johor Timur
14 tháng 1 năm 1976 8 tháng 7 năm 1978 UMNO BN
05 8 tháng 7 năm 1978 16 tháng 7 năm 1981
4 Mahathir bin Mohamad
Nghị viên Kubang Pasu
Mahathir 2007.jpg 16 tháng 7 năm 1981 10 tháng 5 năm 1982 UMNO BN
06 10 tháng 5 năm 1982 3 tháng 8 năm 1986
07 3 tháng 8 năm 1986 tháng 10 năm 1990
08 tháng 10 năm 1990 24 tháng 4 năm 1995
09 24 tháng 4 năm 1995 29 tháng 11 năm 1999
10 29 tháng 11 năm 1999 31 tháng 10 năm 2003
5 Abdullah bin Ahmad Badawi
Nghị viên Kepala Batas
AB April 2008.jpg 31 tháng 10 năm 2003 21 tháng 3 năm 2004 UMNO BN
11 21 tháng 3 năm 2004 8 tháng 3 năm 2008
12 8 tháng 3 năm 2008 3 tháng 4 năm 2009
6 Mohd Najib bin Abdul Razak
Nghị viên Pekan
Dato Sri Mohd Najib Tun Razak.JPG 3 tháng 4 năm 2009 Tại nhiệm UMNO BN

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Laws of Malaysia, Federal Constitution” (bằng tiếng Anh). Attorney General's Chambers. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. , trang 49.
  2. ^ “Laws of Malaysia, Federal Constitution” (bằng tiếng Anh). Attorney General's Chambers. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. , trang 50.