Thủ tướng Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thủ tướng Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg
Quốc huy Việt Nam
Đương nhiệm
Nguyễn Tấn Dũng
từ ngày 23 tháng 6, 2006
Bổ nhiệm bởi Quốc hội Việt Nam
Nhiệm kỳ Năm năm
Người đầu tiên
giữ chức
Phạm Văn Đồng
Thành lập 2 tháng 7, 1976


Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam


Các nước khác

Thủ tướng Chính phủ Việt Nam là người đứng đầu Chính phủ Việt Nam. Thủ tướng điều hành Chính phủ và có trách nhiệm giám sát các bộ trưởng. Thủ tướng được Chủ tịch nước đề cử và Quốc hội phê chuẩn. Sau đó Thủ tướng trình danh sách Chính phủ để Quốc hội phê chuẩn.

Thủ tướng chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Thủ tướng phải là đại biểu Quốc hội.

Từ 2 tháng 7 năm 1976 chức vụ này gọi là Thủ tướng Chính phủ. Kể từ năm 1981, theo Hiến pháp 1980, chức vụ này được gọi là Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Từ 24 tháng 9 năm 1992, chức danh Thủ tướng Chính phủ đã được sử dụng trở lại. Thủ tướng hiện nay (2011) là ông Nguyễn Tấn Dũng

Thủ tướng có quyền:

  1. Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; chủ toạ các phiên họp của Chính phủ;
  2. Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ; trình Quốc hội và trong thời gian Quốc hội không họp, trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ;
  3. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Thứ trưởng và chức vụ tương đương; phê chuẩn việc bầu cử; miễn nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  4. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên;
  5. Đình chỉ việc thi hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ;
  6. Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng mà Chính phủ phải giải quyết

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây liệt kê tất cả các Thủ tướng của Việt Nam (bao gồm cả những người giữ chức vụ với tên cũ) kể từ khi Việt Nam thống nhất sau chiến tranh (1976).

Thứ tự Tên Từ Đến Chức vụ
1 Phạm Văn Đồng 2 tháng 7, 1976 4 tháng 7, 1981 Thủ tướng Chính phủ
4 tháng 7, 1981 18 tháng 6, 1987 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
2 Phạm Hùng 18 tháng 6, 1987 10 tháng 3, 1988
(qua đời)
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Võ Văn Kiệt 10 tháng 3, 1988 22 tháng 6, 1988 Quyền Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
3 Đỗ Mười 22 tháng 6, 1988 8 tháng 8, 1991 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
4 Võ Văn Kiệt 8 tháng 8, 1991 24 tháng 9, 1992 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
24 tháng 9, 1992 25 tháng 9, 1997 Thủ tướng Chính phủ
5 Phan Văn Khải 25 tháng 9, 1997 27 tháng 6, 2006 Thủ tướng Chính phủ
6 Nguyễn Tấn Dũng 27 tháng 6, 2006 đương nhiệm Thủ tướng Chính phủ

Đế quốc Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Thủ tướng đầu tiên của Việt Nam được lập khi người Nhật tuyên bố trao trả độc lập cho Việt Nam năm 1945. Hoàng đế Bảo Đại đã chỉ định chức vụ này với tên gọi Nội các Tổng trưởng.

Thứ tự Tên Từ Đến Chức vụ
1 Trần Trọng Kim 7 tháng 4, 1945 23 tháng 8, 1945 Nội các Tổng trưởng

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Từ khi thành lập Chính phủ lâm thời tháng 8 năm 1945 (danh sách Chính phủ lâm thời đầu tiên được đăng trên các báo ngày 28 tháng 8) đến 1954, Hồ Chí Minh giữ chức vụ Chủ tịch Chính phủ và thực hiện chức năng của Thủ tướng, vì tuy Hiến pháp 1946 có quy định chức vụ Thủ tướng nhưng không có ai giữ cương vị này. Trong công hàm đề ngày 19 tháng 7 năm 1955 gửi Quốc trưởng và Thủ tướng Chính phủ miền Nam Việt Nam về vấn đề hiệp thương chính trị có ghi chức vụ của Hồ Chí Minh là Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kiêm Thủ tướng Chính phủ.

Thứ tự Tên Từ Đến Chức vụ
1 Hồ Chí Minh 17 tháng 8, 1945 20 tháng 9, 1955 Chủ tịch Chính phủ
Huỳnh Thúc Kháng 31 tháng 5, 1946 21 tháng 9, 1946 Quyền Chủ tịch Chính phủ
2 Phạm Văn Đồng 20 tháng 9, 1955 2 tháng 7, 1976 Thủ tướng Chính phủ

Nam Kỳ quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Được Pháp thành lập từ 7 tháng 5 năm 1946, với chiêu bài "Nam Kỳ tự trị". Tuy nhiên, chính quyền này bị phê phán là "bù nhìn" và ly khai đất nước thống nhất, và chỉ tồn tại trong thời gian ngắn rồi bị giải thể.

Thứ tự Tên Từ Đến Chức vụ
1 Nguyễn Văn Thinh 7 tháng 5, 1946 10 tháng 11, 1946 (tự tử chết) Thủ tướng
2 Lê Văn Hoạch 29 tháng 11, 1946 29 tháng 9, 1947 Thủ tướng
3 Nguyễn Văn Xuân 8 tháng 10, 1947 27 tháng 5, 1948 Thủ tướng

Quốc gia Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Thủ tướng của Quốc gia Việt Nam (1949-1955) được chỉ định bởi Quốc trưởng Bảo Đại và chịu trách nhiệm với Quốc trưởng.

Thứ tự Tên Từ Đến Chức vụ
Nguyễn Văn Xuân 27 tháng 5, 1948 14 tháng 7, 1949 Thủ tướng lâm thời
1 Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy 14 tháng 7, 1949 21 tháng 1, 1950 Kiêm nhiệm Thủ tướng
2 Nguyễn Phan Long 21 tháng 1, 1950 27 tháng 4, 1950 Thủ tướng
3 Trần Văn Hữu 6 tháng 5, 1950 3 tháng 6, 1952 Thủ tướng
4 Nguyễn Văn Tâm 23 tháng 6, 1952 7 tháng 12, 1953 Thủ tướng
5 Nguyễn Phúc Bửu Lộc 11 tháng 1, 1954 16 tháng 6, 1954 Thủ tướng
6 Ngô Đình Diệm 16 tháng 6, 1954 23 tháng 10, 1955 Thủ tướng

Việt Nam Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dưới nền Đệ nhất cộng hòa của Tổng thống Ngô Đình Diệm (1956-1963), mô hình chính phủ của Việt Nam Cộng hòa không có Thủ tướng.
  • Sau đảo chính 1963, Hội đồng các tướng lãnh chỉ định Thủ tướng lâm thời (1963-1965). Đến 1965, tướng Nguyễn Cao Kỳ đảm nhận nhiệm vụ Thủ tướng với danh xưng Chủ tịch Ủy ban Hành pháp Trung ương cho đến năm 1967.
Thứ tự Tên Từ Đến Chức vụ
1 Nguyễn Ngọc Thơ tháng 11, 1963 30 tháng 1, 1964 Thủ tướng lâm thời
2 Nguyễn Khánh 8 tháng 2, 1964 29 tháng 8, 1964 Thủ tướng
Nguyễn Xuân Oánh 29 tháng 8, 1964 3 tháng 9, 1964 Quyền Thủ tướng
Nguyễn Khánh 3 tháng 9, 1964 4 tháng 11, 1964 Quyền Thủ tướng
3 Trần Văn Hương 4 tháng 11, 1964 27 tháng 1, 1965 Thủ tướng
Nguyễn Xuân Oánh 27 tháng 1, 1965 15 tháng 2, 1965 Quyền Thủ tướng
4 Phan Huy Quát 16 tháng 2, 1965 5 tháng 6, 1965 Thủ tướng
5 Nguyễn Cao Kỳ 19 tháng 6, 1965 1 tháng 9, 1967 Chủ tịch Ủy ban Hành pháp Trung Ương
  • Dưới nền Đệ nhị cộng hòa (1967-1975), theo điều 67 của Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa, thì Thủ tướng điều khiển chính phủ và các cơ cấu hành chính, và chịu trách nhiệm về sự thi hành trước Tổng thống.
Thứ tự Tên Từ Đến Chức vụ
1 Nguyễn Văn Lộc 1 tháng 9, 1967 17 tháng 5, 1968 Thủ tướng
2 Trần Văn Hương 28 tháng 5, 1968 1 tháng 9, 1969 Thủ tướng
3 Trần Thiện Khiêm 1 tháng 9, 1969 4 tháng 4, 1975 Thủ tướng
4 Nguyễn Bá Cẩn 5 tháng 4, 1975 24 tháng 4, 1975 Thủ tướng
5 Vũ Văn Mẫu 28 tháng 4, 1975 30 tháng 4, 1975 Thủ tướng

Cộng hòa miền Nam Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập ngày 6 tháng 6 năm 1969 với tư cách là một chính quyền tồn tại song song với chính quyền Việt Nam Cộng hòa. Sau năm 1975, chính quyền này nắm quyền kiểm soát toàn bộ lãnh thổ miền Nam Việt Nam, nhưng chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn và sát nhập với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Hội nghị Hiệp thương hai miền Nam Bắc để thành nước Việt Nam ngày nay.

Thứ tự Tên Từ Đến Chức vụ
1 Huỳnh Tấn Phát 6 tháng 6, 1969 2 tháng 7, 1976 Chủ tịch Chính phủ

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]