Thủy ngân điôxít
| Thủy ngân (II) ôxit | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Mercury(II) oxide |
| Tên khác | Mercuric oxide Montroydite |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | HgO |
| Phân tử gam | 216.5894 g/mol |
| Bề ngoài | rắn màu vàng hoặc đỏ |
| Tỷ trọng | 11,14 g/cm³, rắn |
| Điểm nóng chảy |
500 °C (773.15 K) |
| Điểm sôi |
N/A |
| Độ hòa tan trong nước | Insoluble |
| Độ bazơ (pKb) | N/A |
| Các nguy hiểm | |
| Phân loại của EU | Toxic (T) |
| Chỉ dẫn R | R35 |
| Chỉ dẫn S | (S1/2), S26, Bản mẫu:S37/39, S45 |
| Điểm bắt lửa | không bắt lửa. |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Thủy ngân điôxít, còn gọi là điôxít thủy ngân, công thức phân tử là HgO và khối lượng phân tử là 216,6. Nó là chất rắn có màu đỏ hoặc cam tại điều kiện nhiệt độ và áp suất phòng.
Mục lục |
Tổng hợp [sửa]
HgO có thể được điều chế bằng cách nung nóng thủy ngân trong ô xi ở nhiệt độ khoảng 350 °C, hay nhiệt phân Hg(NO3)2. Dạng màu vàng của chất này có thể tạo thành bằng cách cho kết tủa hơi Hg2+ với chất kiềm.
Sử dụng [sửa]
HgO đôi khi được dùng để sản xuất thủy ngân bởi nó rất dễ bị phân hủy để tạo thành thủy ngân và cho ô xi thoát ra. Năm 1774, Joseph Priestley đã phát hiện khí thoát ra khi nung nóng đi ô xít thủy ngân dù ông không xác định đó là ô xi. Ông đã gọi nó là "dephlogisticated air".[1] Lavoisier đã gọi "dephlogisticated air" là "oxygen" do hợp chất axít mà chất khí này tạo ra.[2] Đây là lý do tại sao các sách giáo khoa về sự phát hiện ra ô xi đều không chính xác khi thực sự không thể trả lời câu hỏi ai "phát hiện" ra ô xi.
HgO cũng được sử dụng làm nguyên liệu cho ca tốt ắc quy thủy ngân.[3]
Tham khảo [sửa]
- ^ Almqvist, Ebbe (2003). History of Industrial Gases. Springer. tr. 23. ISBN 0306472775.
- ^ Stephen, Leslie (1896). Dictionary of National Biography. Smith, Elder. tr. 373.
- ^ Moore, John W.; Conrad L. Stanitski, Peter C. Jurs (2005). Chemistry: The Molecular Science. Thomson Brooks/Cole. tr. 941. ISBN 0534422012.