Thực vật C3

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chu trình Calvin

Cố định cacbon C3 là một kiểu trao đổi chất để cố định cacbon trong quang hợpthực vật. Quá trình này chuyển hóa điôxít cacbonribuloza bisphotphat (RuBP, một đường chứa 5-cacbon) thành 3-photphoglyxerat thông qua phản ứng sau:

6 CO2 + 6 RuBP → 12 3-photphoglyxerat

Phản ứng này diễn ra ở mọi thực vật như là bước đầu tiên trong chu trình Calvin. Ở thực vật C4, điôxít cacbon được tạo ra từ malat và tham gia vào phản ứng này chứ không phải trực tiếp từ không khí.

Các loài thực vật nào chỉ tồn tại duy nhất theo kiểu cố định cacbon C3 được gọi là thực vật C3 và chúng có xu hướng phát triển tốt trong các khu vực với các điều kiện sau: cường độ ánh sáng Mặt Trời và nhiệt độ là vừa phải, hàm lượng điôxít cacbon là khoảng 200 ppm hoặc cao hơn, nước ngầm đầy đủ. Thực vật C3, có nguồn gốc từ đại Trung Sinhđại Cổ Sinh, là xuất hiện trước thực vật C4 và hiện nay vẫn chiếm khoảng 95% sinh khối thực vật của Trái Đất.

Thực vật C3 phải sinh sống tại các khu vực với nồng độ điôxít cacbon cao là do RuBisCO thông thường kết hợp phân tử ôxy vào RuBP thay vì phân tử điôxít cacbon. Điều này phá vỡ RuBP thành phân tử đường 3-cacbon có thể còn lại trong chu trình Calvin, cùng hai phân tử glycolat và hai phân tử này bị ô xi hóa thành điôxít cacbon, làm lãng phí năng lượng của tế bào. Nồng độ cao của điôxít cacbon làm giảm cơ hội để RuBisCO kết hợp với phân tử ôxy. Thực vật C4 và thực vật CAM có cơ chế thích nghi cho phép chúng tồn tại trong các khu vực mà tại đó thực vật không thể lấy được nhiều điôxít cacbon.

Dấu hiệu đồng vị của thực vật C3 chỉ ra mức độ suy kiệt C13 cao hơn ở thực vật C4.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]