Tha Bo (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tha Bo
ท่าบ่อ
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nong Khai
Văn phòng huyện: 17°50′58″B 102°35′9″Đ / 17,84944°B 102,58583°Đ / 17.84944; 102.58583
Diện tích: 355,3 km²
Dân số: 84.708 (2005)
Mật độ dân số: 238,4 người/km²
Mã địa lý: 4302
Mã bưu chính: 43110
Bản đồ
Bản đồ Nong Khai, Thái Lan với Tha Bo

Tha Bo (tiếng Thái: ท่าบ่อ) là một huyện (amphoe) ở phía tây của tỉnh Nong Khai, đông bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) là Mueang Nong Khai, Sa Khrai của tỉnh Nong Khai, Ban Phue của tỉnh Udon Thani, Pho TakSi Chiang Mai của tỉnh Nong Khai. Về phía đông bắc bên kia sông Mekongtỉnh Viêng Chăn của Lào.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử huyện xuất phát từ Mueang Tha Bo được thành lập năm 1897, với huyện trưởng đầu tiên là Phra Kupradit Padi (พระกุประดิษฐ์บดี).

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 10 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 98 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon): Tha Bo nằm trên một phần của the tambon Tha Bo và Nam Mong, and Phon Sa nằm trên một phần của tambon Phon Sa. Có 10 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Tha Bo ท่าบ่อ 13 20.872
2. Nam Mong น้ำโมง 13 9.483
3. Kong Nang กองนาง 13 9.385
4. Khok Khon โคกคอน 7 6.007
5. Ban Duea บ้านเดื่อ 9 7.608
6. Ban Thon บ้านถ่อน 8 6.461
7. Ban Wan บ้านว่าน 8 7.330
8. Na Kha นาข่า 8 4.482
9. Phon Sa โพนสา 10 7.193
10. Nong Nang หนองนาง 9 5.887

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]