Thai Premier League

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thai Premier League
Quốc gia Thái Lan Thái Lan
Liên đoàn AFC
Thành lập 1996
Số đội 20
Vị trí trong hệ thống 1
Hạng dưới Yamaha League-1
Cúp quốc gia Thai FA Cup
Thai League Cup
Kor Royal Cup
Cúp quốc tế AFC Champions League
Đương kim vô địch Buriram United
(2014)
Vô địch nhiều nhất Buriram United 4 Times
Đối tác truyền thông Thái Lan NBT
Thái Lan True Visions
Website thaipremierleague.co.th
Mùa giải 2014

Thai Premier League (tiếng Thái: ไทย พรีเมียร์ ลีก) là một giải bóng đá chuyên nghiệp của Thái Lan. Giải đấu gồm tất cả 18 câu lạc bộ trên khắp cả nước. Thai Premier League là giải đấu có 18 câu lạc bộ hoạt động như các cổ đông. Giải đấu bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 10, Giải đấu có tất cả 34 vòng thi đấu lượt đi lượt về với 306 trận trong mùa giải. 3 đội đứng dưới cùng khi kết thúc mùa giải sẽ bị xuống hạng và từ mùa sau sẽ chơi ở giải Thai Division 1 League và sẽ có 3 đội từ Thai Division 1 League lên thay thế.Giải đấu được tài trợ bởi Toyota và do đó tên chính thức được gọi là Toyota Thai Premier League. Tại Thai Premier League các trận đấu thường được tổ chức vào thứ Bảy và Chủ Nhật.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi đổi tên là Thai Premier League, thì giải đấu có tên là Kor Royal Cup (tiếng Thái: ถ้วย ก.) Đây là chủ đề được tranh cãi từ năm 1916 đến 1995. Đến năm 1996 Thai Premier League đã được giới thiệu bởi Liên đoàn bóng đá Thái Lan (FAT) với 18 câu lạc bộ trước đó thi đấu ở Kor Hoàng Cup.

Lúc đầu giải đấu chỉ có 10 đến 12 câu lạc bộ mỗi mùa cho đến năm 2007 số câu lạc bộ tham gia là 16 câu lạc bộ. Và 3 câu lạc bộ đứng cuối mỗi mùa giải phải xuống Thai Division 1 League.

Và cũng trong năm 2007, Thái Premier League được thống nhất với Liên đoàn bóng đá một cách chính thức hoàn toàn. Chonburi là câu lạc bộ đầu tiên vô địch Thai Premier League trong mùa giải 2007.

Danh hiệu các mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

1996-2014

# Năm Vô Địch Về Nhì
1 1996–97 Bangkok Bank Stock Exchange of Thailand
2 1997 Royal Thai Air Force Sinthana
3 1998 Sinthana Royal Thai Air Force
4 1999 Royal Thai Air Force Port Authority
5 2000 BEC Tero Sasana Royal Thai Air Force
6 2001–02 BEC Tero Sasana Osotsapa
7 2002–03 Krung Thai Bank BEC Tero Sasana
8 2003–04 Krung Thai Bank BEC Tero Sasana
9 2004–05 Tobacco Monopoly PEA
10 2006 Bangkok University Osotsapa
11 2007 Chonburi Krung Thai Bank
12 2008 Buriram PEA Chonburi
13 2009 Muangthong United Chonburi
14 2010 Muangthong United Buriram PEA
15 2011 Buriram PEA Chonburi
16 2012 Muangthong United Chonburi
17 2013 Buriram United Muangthong United
18 2014 Buriram United Chonburi

Thành tích của các câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Vô Địch Á quân Mùa giải vô địch Mùa giải á quân
Buriram United
4
2
2008, 2011, 2013, 2014 2004–05, 2010
Muangthong United
3
1
2009, 2010, 2012 2013
BEC Tero Sasana
2
2
2000, 2001–02 2002–03, 2003–04
Air Force AVIA
2
2
1997, 1999 1998, 2000
Krung Thai Bank
2
1
2002–03, 2003–04 2007
Chonburi
1
5
2007 2008, 2009, 2011, 2012, 2014
BBCU
1
1
1998 1997
Bangkok Bank
1
0
1996–97
TTM Lopburi
1
0
2004–05
Bangkok United
1
0
2006
Osotspa Saraburi
0
2
2001–02, 2006
Stock Exchange of Thailand
0
1
1996–97
Singhtarua
0
1
1999