Thang cường độ địa chấn Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trận động đất ngày 11 tháng 3 năm 2011 được thể hiện theo thang địa chấn này

Thang cường độ địa chấn Nhật Bản (hay thang địa chấn JMA) là một thang địa chấn được sử dụng ở Nhật BảnĐài Loan để đo độ mạnh của các trận động đất. Đơn vị của nó được gọi là (震度 shindo?, độ lắc). Khác với thang độ lớn moment, thang JMA này miêu tả cấp độ lắc tại một điểm trên bề mặt Trái Đất. Do đó, động đất sẽ khác nhau giữa các điểm, và được đánh giá là "shindo 4 ở Tokyo, shindo 3 ở Yokohama, shindo 2 ở Shizuoka".

JMA vận hành 180 địa chấn kế và 627 máy đo cường độ địa chấn[1][2] và báo các trận động đất theo thời gian thực cho các phương tiện truyền thông và qua internet.[3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nhật Bản có khoảng 400[4] trận động đất mỗi ngày, đa số chúng đều nằm trong thang này ở mức "0".

JMA đặt ra thang này đầu tiên với bốn mức Shindo năm 1884, gồm: 微 (không rõ), 弱 (yếu), 強 (mạnh), và 烈 (dữ dội).

Năm 1898, thang này đổi sang hệ số điếm, với các mức từ 0–7.

Năm 1908, các mức trong thang này được miêu tả, và các trận động đất được áp vào các mức dựa trên những tác động của chúng đối với con người. Thang này được sử dụng rộng rãi vào thời kỳ Minh Trị, và được sử đổi trong suốt thời kỳ Shōwa khi xem xét nhiều khía cạnh hơn.

Sau trận động đất Kobe 1995, mức 5 và 6 được tách làm 2, nên hiện tại có 10 mức: 0–4, 5 yếu/mạnh(5弱、5強), 6 yếu/mạnh(6弱、6強) và 7.

Thanh Shindo không có thay đổi kể từ năm 1996.[5][6]

Các cấp trong thang JMA[sửa | sửa mã nguồn]

Thang JMA có giá trị từ 0 đến 7, với 7 là cấp mạnh nhất. Thang cường độ Mercalli đôi khi được sử dụng cùng với thang Shindo; tuy nhiên, nó thường không được sử dụng nhiều ở Nhật Bản. Các báo cáo động đất theo thời gian thực được tính tự động từ các trạm đo đạc gia tốc nền. JMA báo cáo các trận động đất dựa trên gia tốc nền, được đo đạc tự động từ các trạm ghi địa chấn. Không có mối quan hệ tuyến tính hay một quan hệ đơn giản nào khác giữa số trong thang Shindo và gia tốc nền cực đại,[7],[8] vì vậy giá trị trong bảng bên dưới chỉ thể hiện xu hướng phỏng đoán.

Shindo scale [9]
Số Shindo) / Giá trị đo Người Tình trạng trong nhà Tình trạng bên ngoài Nhà gỗ Nhà bê tông chịu lực Lifelines Mặt đất và sườn dốc Gia tốc nền cực đại(PGA)[10]
0 (0) / 0–0.4 Con người không thể cảm nhận được. Nhỏ hơn 0,008 m/s²
1 (1) / 0,5–1,4 Chỉ một vài người cản nhận được bên trong toà nhà. 0,008–0,025 m/s²
2 (2) / 1,5–2,4 Nhiều người cảm nhận được khi ở bên trong toà nhà. Đánh thức một số người. Các vật treo như đèn lay động nhẹ. 0,025–0,08 m/s²
3 (3) / 2,5–3,4 Hầu hết những người trong nhà đều cảm nhận được. Một số người sợ hãi. Đĩa trong kệ lắc lư nhẹ. Dây điện lắc nhẹ. 0,08–0,25 m/s²
4 (4) / 3,5-4,4 Nhiều người sợ hãi. Một số người tìm cách thoát hiểm. Đánh thức hầu hết người đang ngủ. Các vật dụng treo lắc đáng kể và dĩa trong kệ va vào phát ra tiếng. Những đồ trang trí trong nhà có thể đổ/rơi. Dây điện lắc đáng kể. Người đi bộ và một số người lái xe nhận biết được rung động. 0,25–0,80 m/s²
5-thấp (5弱) / 4,5-4,9 Hầu hết mọi người tìm cách thoát hiểm. Một số người lúng túng tìm cách chạy. Đồ vật treo lắc mạnh. Hầu hết đồ trang trí không vững đều rơi. Đôi khi, đĩa trong kệ và sách rơi xuống và đồ nội thất di chuyển. 0,80–1,40 m/s²
5-cao (5強) / 5,0–5,4 1,40–2,50 m/s²
6-lower (6弱) / 5,5–5,9 2,50–3,15 m/s²
6-upper (6強) / 6,0–6,4 3,15–4,00 m/s²
7 (7) / 6,5 và lớn hơn

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 気象庁 | 震度観測点(全国)
  2. ^ The Daily Yomiuri, August 23, 2009, p. 2
  3. ^ Japan Meteorological Agency | Earthquake Information
  4. ^ http://www.hinet.bosai.go.jp/about_earthquake/part1.htm Japanese web site; official data of Shindo 1–7 in 1997 to 2006 is 32,244 times, and Shindo 1–3 is 4 to 5 times in a day. Web site of 防災科学技術研究所;National Research Institute for Earth Science and Disaster Prevention=NIED/ Although none of web site is available for basis of 400 times in a day, but 400 times is well told and well assumable number with this data.
  5. ^ 気象庁震度階級(明治17年~昭和23年) in Japanese
  6. ^ 震度 in Japanese
  7. ^ Calculation method of seismic intensity (Japanese)
  8. ^ Seismic intensity and acceleration (Japanese)
  9. ^ JMA seismic intensity scale
  10. ^ Relations between Magnitude and peak ground acceleration

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]