Thanh ngọc
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Thanh ngọc | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| Bộ (ordo) | Asparagales |
| Họ (familia) | Orchidaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Epidendroideae |
| Tông (tribus) | Cymbidieae |
| Phân tông (subtribus) | Cyrtopodiinae |
| Liên minh (alliance) | Cymbidium |
| Chi (genus) | Cymbidium |
| Loài (species) | C. ensifolium |
| Danh pháp hai phần | |
| Cymbidium ensifolium (L.) Sw. (1799) |
|
| Phân loài | |
|
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
|
Thanh ngọc hay đoản kiếm nâu, lan kiếm (danh pháp hai phần: Cymbidium ensifolium, tên tiếng Anh là Four Season Orchid hoặc Golden-thread Orchid, Spring Orchid, Burned Apex Orchid và Rock Orchid) là một loài phong lan.
Cây phân bố từ Nam Á đến Đông Nam Á, Trung Quốc, Nhật Bản, Niu Guinea. Tại Việt Nam, cây có mặt ở nhiều nơi trên cả nước[1].
Chú thích [sửa]
- ^ Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2005). Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tập III. Hà Nội: NXB Nông nghiệp. tr. 560.