The Best Damn Thing

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The Best Damn Thing
Album phòng thu của Avril Lavigne
Phát hành 11 tháng 4, 2007 (2007-04-11)
(xem lịch sử phát hành)
Thu âm Tháng 8 năm 2006 - tháng 1 năm 2007
Thể loại Pop punk,[1][2][3][4] alternative rock[5]
Thời lượng 40:38
Hãng đĩa RCA
Sản xuất Deryck Whibley, Butch Walker, Dr. Luke, Matt Beckley, Rob Cavallo, Avril Lavigne (điều hành)
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Avril Lavigne
Under My Skin
(2004)
The Best Damn Thing
(2007)
Goodbye Lullaby
(2011)
Bìa khác
Bìa album bản đặc biệt
Phiên bản đặc biệt tại Nhật
Đĩa đơn từ The Best Damn Thing
  1. "Girlfriend"
    Phát hành: 5 tháng 3, 2007
  2. "When You're Gone"
    Phát hành: 19 tháng 6, 2007
  3. "Hot"
    Phát hành: 12 tháng 10, 2007
  4. "The Best Damn Thing"
    Phát hành: 6 tháng 6, 2008

The Best Damn Thing là album phòng thu thứ ba của nữ ca sĩ, nhạc sĩ người Canada Avril Lavigne phát hành ngày 13 tháng 4 năm 2007 tại Mỹ bởi hãng RCA Records. Album là khởi nguồn cho sự cách tân âm nhạc của Avril so với album phòng thu trước đó, Under My Skin (2004) khi kết hợp nhiều yếu tố của nhạc post-grunge. The Best Damn Thing được xem xét bởi các nhà phê bình như là một nỗ lực thương mại hóa của nữ ca sĩ. Đây cũng là dự án đầu tiên mà cô kết hợp cùng nhiều nhà sản xuất khác nhau để đóng góp xây dựng album, bao gồm Rob Cavallo, Dr. Luke và chính Lavigne (trong vai trò giám đốc điều hành).

Sau khi phát hành, The Best Damn Thing đã nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ ca ngợi sự chuyển biến của Lavigne từ alternative rock sang thể loại nhạc bắt tai và thu hút trên sóng phát thanh hơn là pop-punk. Tuy nhiên, những lời chỉ trích chính cho album là ở nội dung của lời các ca khúc, khi họ cho rằng chúng quá thô hoặc tàn bạo. Album đã đứng đầu trên các bảng xếp hạng của nhiều quốc gia, ngay sau khi phát hành như Áo, Canada, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và nhiều quốc gia khác. Tính đến nay, album đã bán được hơn 8 triệu bản trên toàn thế giới, trở thành một trong những album bán chạy nhất của năm 2007.[6]

Bốn đĩa đơn được phát hành từ album; trong đó "Girlfriend" đã trở thành đĩa đơn thành công trên các bảng xếp hạng nhất của Avril, khi đạt hạng nhất ở nhiều nước và nhận được sự ca ngợi từ các nhà phê bình. Bài hát cũng trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại. Những đĩa đơn khác; "When You're Gone", "Hot" và "The Best Damn Thing", cùng với một đĩa đơn quảng cáo "Keep Holding On". Một tour diễn sau đó được bắt đầu không lâu sau khi phát hành album.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Girlfriend"  
3:37
2. "I Can Do Better"  
  • Lavigne
  • Gottwald
3:17
3. "Runaway"  
3:48
4. "The Best Damn Thing"  
Walker 3:10
5. "When You're Gone"  
  • Lavigne
  • Walker
Walker 4:00
6. "Everything Back But You"  
  • Lavigne
  • Walker
Walker 3:03
7. "Hot"  
3:23
8. "Innocence"  
  • Lavigne
  • Taubenfeld
Rob Cavallo 3:53
9. "I Don't Have to Try"  
  • Lavigne
  • Gottwald
3:17
10. "One of Those Girls"  
  • Lavigne
  • Taubenfeld
Deryck Whibley 2:56
11. "Contagious"  
  • Lavigne
  • Taubenfeld
Whibley 2:10
12. "Keep Holding On"  
  • Lavigne
  • Gottwald
  • Dr. Luke
  • Beckley[a]
4:00
Lưu ý
  • ^a nghĩa là tham gia sản xuất
  • ^b nghĩa là người remix và tham gia sản xuất

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[35] Vàng 20.000x
Úc (ARIA)[36] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Austria)[37] Bạch kim 20,000x
Bỉ (BEA)[38] Vàng 15,000*
Brazil (ABPD)[39] Bạch kim 100,000*
Canada (Music Canada)[40] 4× Bạch kim 347,000^
Pháp (SNEP)[41] Vàng 152,000*
Đức (BVMI)[42] Vàng 100,000^
Hy Lạp (IFPI Greece)[43] Vàng 7.500^
Hồng Kông (IFPI Hong Kong)[44] Bạch kim 20,000*
Hungary (Mahasz)[45] Vàng 3.000x
Ireland (IRMA)[46] 2× Bạch kim 30.000x
Ý (FIMI)[47] 2× Bạch kim 160,000*
Nhật (RIAJ)[48] 4× Bạch kim 1.000.000^
Mexico (AMPROFON)[49] Bạch kim 150.000^
New Zealand (RMNZ)[50] Vàng 7.500^
Ba Lan (ZPAV)[51] Vàng 10.000*
Bồ Đào Nha (AFP)[52] Vàng 10.000x
Nga (NFPF)[53] 4× Bạch kim 80,000*
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[54] Bạch kim 30,000x
Taiwan (RIT)[55] 5× Bạch kim 100,000
Anh (BPI)[56] Bạch kim 453,000^
Hoa Kỳ (RIAA)[57] Bạch kim 1,715,000^
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[58] Bạch kim 1.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả
2007 MTV Europe Music Awards Album của năm Đề cử
Paja Awards Album của năm Đề cử
PortalMix.com (Spain) Album quốc tế của năm Đoạt giải
Premios Oye! Bản thu âm Tiếng Anh của năm Đề cử
2008 Juno Awards Album của năm Đề cử
MTV Video Music Awards Japan Album xuất sắc nhất năm Đề cử
Japan Golden Disc Awards Album của năm Đoạt giải
3 Album xuất sắc nhất năm Đoạt giải
Gold Disc Award Hong Kong Top 10 Album xuất sắc nhất năm Đoạt giải

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Ngày Nhãn
Ý[59] 11 tháng 4 2007 Sony BMG
Đức[8] 13 tháng 4 2007
Canada[60] 17 tháng 4 2007
Mỹ[61] RCA

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  • A ^ Phiên bản thường đạt vị trí thứ 135, Phiên bản đặc biệt đạt vị trí thứ 1 và Phiên bản giới hạn tại Nhật đạt vị trí thứ 15.[62]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "one of the album’s many punk-pop kiss-offs", "Lavigne's new songs are up-tempo, with punk power chords"
  2. ^ "The Best Damn Thing is big, big, big, with teen punk and ballads". Rolling Stone
  3. ^ Dave Donnelly, (15 April 2007). "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". Sputnik music
  4. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". PopMatters. "back to the fore with the unstoppable pop-punk onslaught", "while still maintaining a suitable punk crunch", "The album is filled with strong pop-punk turns, offset by a handful of regrettable ballads", "Those who have a sweet tooth for bubblegum in the pop-punk variety ... will find a lot here to love"
  5. ^ http://12x75.client.jp/review/a.html
  6. ^ “IFPI Top Selling Albums Worldwide 2007” (PDF). Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  7. ^ Avril Lavigne: The Best Damn Thing (Explicit Edition) | The Official Avril Lavigne Site. avrillavigne.com.
  8. ^ a ă The Best Damn Thing: Amazon.de: Musik. Amazon.de.
  9. ^ Amazon.co.jp: ベスト・ダム・シング: 音楽. Amazon.co.jp.
  10. ^ Avril Lavigne – The Best Damn Thing. Discogs
  11. ^ iTunes – Music – The Best Damn Thing by Avril Lavigne. Itunes.apple.com (13 July 2007).
  12. ^ iTunes – Music – The Best Damn Thing: Deluxe Edition by Avril Lavigne. Itunes.apple.com (26 June 2007).
  13. ^ http://www.amazon.com/Best-Damn-Thing-Deluxe-Explicit/dp/B003X62BPA/ref=sr_1_4?ie=UTF8&qid=1397659963&sr=8-4&keywords=The+Best+Damn+Thing%3A+Deluxe+Edition+%5BExplicit%5D+%5B%2Bvideo%5D
  14. ^ http://www.amazon.co.uk/The-Best-Damn-Thing-Explicit/dp/B003F3J0AU
  15. ^ iTunes – Music – The Best Damn Thing by Avril Lavigne. Itunes.apple.com (17 April 2007).
  16. ^ a ă The Best Damn Thing [Bonus Track] [Bonus DVD] – Avril Lavigne | Release Information, Reviews and Credits. AllMusic (18 December 2007).
  17. ^ ベスト・ダム・シング-スペシャル・エディション(DVD付) [CD+DVD, Limited Edition. Amazon
  18. ^ Avril Lavigne – The Best Damn Thing. Discogs
  19. ^ a ă [1] Amazon.co.jp: ベスト・ダム・シング 〔来日記念スペシャル盤〕
  20. ^ [2] Discogs.com
  21. ^ a ă â b c d đ e “Top 50 Albums Chart”. Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2011. 
  22. ^ John Williams (25 tháng 4 năm 2007). “Canadian Album Charts”. Jam.canoe.ca. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  23. ^ “Musicline.de – Chartverfolgung – Avril Lavigne”. Musicline.de (bằng German). Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2011. 
  24. ^ Irish Albums Chart for week ended 19 April 2007[liên kết hỏng] chart track.co.uk
  25. ^ Fimi.it tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 6 tháng tháng 5 năm 2007) FIMI
  26. ^ Oricon.co.jp, Oricon
  27. ^ Steffen Hung. “Avril Lavigne – The Best Damn Thing”. mexicancharts.com. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  28. ^ a ă “A Charts”. Acharts.us. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  29. ^ “Polish "OLIS" Albums Chart”. Olis.onyx.pl. 22 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  30. ^ Spain Albums Chart[liên kết hỏng]
  31. ^ Steffen Hung. “Swedish Album Chart”. Swedishcharts.com. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  32. ^ Steffen Hung. “Switzerland Hitparade Top 100 Albums”. Hitparade.ch. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  33. ^ “Official UK Albums Chart”. Theofficialcharts.com. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  34. ^ http://www.billboard.com/artist/280342/avril+lavigne/chart?f=794
  35. ^ “Argentina album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing”. Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. 
  36. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2007 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  37. ^ “Austrian album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Avril Lavigne vào khung Interpret (Tìm kiếm). Nhập The Best Damn Thing trong khung Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  38. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2007”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  39. ^ “Brasil album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. 
  40. ^ “Canada album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing”. Music Canada. 
  41. ^ “France album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. 
  42. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Avril Lavigne; 'The Best Damn Thing')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  43. ^ “Greek album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Hy Lạp. 
  44. ^ “IFPIHK Gold Disc Award − 2007”. IFPI Hồng Kông. 
  45. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2007” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. 
  46. ^ “Ireland album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing”. Irish Recorded Music Association. 
  47. ^ “Italy album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (PDF) (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. 
  48. ^ “Japan album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. 
  49. ^ “México album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 
  50. ^ “New Zealand album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. 
  51. ^ “Poland album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Producers of Audio and Video (ZPAV). 
  52. ^ “Portugal album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. 
  53. ^ “Russia album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). 
  54. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Avril Lavigne; 'The Best Damn Thing')”. Hung Medien. 
  55. ^ “Taiwanese album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng Chinese). RIT. 
  56. ^ “Britain album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Enter The Best Damn Thing trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn album trong khung By Format. Nhấn Go
  57. ^ “American album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Album, rồi nhấn SEARCH
  58. ^ “IFPI Europe Awards – 2007”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. 
  59. ^ The Best Damn Thing: Avril Lavigne: Amazon.it: Musica. Amazon.it (9 September 2009).
  60. ^ The Best Damn Thing: Avril Lavigne: Amazon.ca: Music. Amazon.ca.
  61. ^ The Best Damn Thing: Music. Amazon.com.
  62. ^ “Discography of Avril Lavigne”. Oricon. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2013.