The Best Damn Thing

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The Best Damn Thing
Album phòng thu của Avril Lavigne
Phát hành 17 tháng 4, 2007 (2007-04-17)
(see release history)
Thu âm 2006
Thể loại Pop punk, Pop rock, Alternative rock, Power pop
Thời lượng 40:41
Hãng đĩa RCA
Sản xuất Deryck Whibley, Butch Walker, Dr. Luke, Matt Beckley, Rob Cavallo, Avril Lavigne (executive)
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Avril Lavigne
Under My Skin
(2004)
The Best Damn Thing
(2007)
Goodbye Lullaby
Alternate cover
Bìa album bản đặc biệt
Đĩa đơn từ The Best Damn Thing
  1. "Girlfriend"
    Phát hành: 5 tháng 3, 2007
  2. "When You're Gone"
    Phát hành: 19 tháng 6, 2007
  3. "Hot"
    Phát hành: 12 tháng 10, 2007
  4. "The Best Damn Thing"
    Phát hành: 6 tháng 6, 2008

The Best Damn Thingalbum thứ ba của ca sĩ/nhạc sĩ nhạc rock người Canada Avril Lavigne. Album này được phát hành vào 13 tháng 4 năm 2007 tại Bắc Mỹchâu Âu, ngày 14 tháng 4 năm 2007 tại AnhÚc. Trong tuần phát hành đầu tiên The Best Damn Thing đã bán được gần 781.000 bản trên toàn cầu, đạt quán quân 2 tuần liên tiếp trên US Billboard Hot 200 album của Mĩ và ở nhiều quốc gia khác. Theo IFPI, The Best Damn Thing là album thứ 4 bán chạy nhất trên toàn thế giới và là album bán chạy nhất của Sony BMG trong năm 2007.[1]

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Lavigne mô tả album thứ ba của mình là một tập hợp các ca khúc vui nhộn, trẻ trung và tràn đầy sức sống. Hầu hết các ca khúc trong album đều là những sáng tác hoặc đồng sáng tác của Avril với các nhà sản xuất âm nhạc nổi tiếng như: Dr. Lude, Butch Walker...

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Girlfriend" (Avril Lavigne, Lukasz Gottwald) 3:37
  2. "I Can Do Better" (Lavigne, Gottwald) 3:17
  3. "Runaway" (Lavigne, Gottwald, Kara DioGuardi) 3:48
  4. "The Best Damn Thing" (Lavigne, Butch Walker) 3:10
  5. "When You're Gone" (Lavigne, Walker) 4:00
  6. "Everything Back But You" (Lavigne, Walker) 3:03
  7. "Hot" (Lavigne, Evan Taubenfeld) 3:23
  8. "Innocence" (Lavigne, Taubenfeld) 3:53
  9. "I Don't Have to Try" (Lavigne, Gottwald) 3:17
  10. "One of Those Girls" (Lavigne, Taubenfeld) 2:56
  11. "Contagious" (Lavigne, Taubenfeld) 2:10
  12. "Keep Holding On" (Lavigne, Gottwald) 4:00
Deluxe Edition Bonus DVD
  1. The Making of: The Best Damn Thing
  2. Photogallery
iTunes pre-order Edition
  1. "I Will Be" 3:59
Japanese Edition
  1. "Alone" 3:14
  2. "Girlfriend (video)
German Edition
  1. "Girlfriend" (German version) 3:37
iTunes Deluxe Edition
  1. "When You're Gone" (acoustic)3:58
  2. "I Can Do Better" (acoustic) 3:39
  3. "Girlfriend" (The Submarines' Time Warp '66 mix) 3:11
  4. "When You're Gone" (video)
Limited Edition

CD:

  1. "Alone" 3:14
  2. "I Will Be" 3:59
  3. "I Can Do Better" (acoustic) 3:39
  4. "Girlfriend" (The Submarines' Time Warp '66 mix) 3:11 (on Taiwanese Edition: "Girlfriend" (Mandarin version) 3:37)
  5. "Girlfriend" (Dr. Luke Remix feat. Lil' Mama) 3:24

DVD:

Live at the Orange Lounge:

  1. "Everything Back But You"
  2. "Girlfriend"
  3. "Hot"
  4. "When You're Gone"

Music videos:

  1. "Girlfriend"
  2. "When You're Gone"
  3. "Hot"
  4. "Girlfriend" (Dr. Luke Remix feat. Lil' Mama)
Japanese Tour Edition
  1. "Alone" 3:14
  2. "Sk8er Boi" (live) 4:09
  3. "Adia" (live)3:42

DVD:

  1. "Girlfriend" (video)
  2. "Girlfriend" (Dr. Luke Remix feat. Lil' Mama) (video)
  3. "When You're Gone" (video)
  4. "Hot" (video)
  5. "The Best Damn Thing" (video)
  6. Making of: The Best Damn Thing
  7. Making of: "Girlfriend" (video)

Các đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

"Gilfriend'" là đĩa đơn đầu tiên và cũng là đĩa đơn thành công nhất trong sự nghiệp của Avril khi vươn tới vị trí quán quân và nằm trên top 10 của US Billboard Hot 100 trong suốt 18 tuần liền. Đĩa đơn này cũng giành được vị trí đẫn đầu trên các bảng xếp hạng ở Úc, Canada, Nhật Bản... Và vị trí thứ 2 trên Uk Single Chart. Đĩa đơn thứ hai là "When You're Gone", đây là một bản Pop/balad rất nhẹ nhàng và tình cảm. When You're Gone rất thành công ở Anh, Canada, Úc, Nhật Bản...khi đều lọt vào top 10 trên các bảng xếp hạng ở đây, tuy nhiên nó chỉ có thể leo lên vị trí 24 trên US Billboard Hot 100 của Mĩ. Đĩa đơn thứ ba là "Hot", đĩa đơn này khá thành công ở CanadaÚc nhưng lại thất bại ở thị trường Mĩ và Châu Âu. Tháng 4 năm 2008, Avril tiếp tục cho ra đĩa đơn thứ 4 mang tên "The Best Damn Thing", một ca khúc pop/punk sôi động và mang hơi hướng của Girlfriend.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2007) Vị trí
Australian ARIA Albums Chart[2] 2
Austrian Albums Chart [3] 1
Belgium Albums Top 50 [4] 9
Canadian Albums Chart[5] 1
Denmark Albums Top 40 [6] 5
Dutch Albums Top 100 [7] 8
Finland Albums Top 40 [8] 8
France Albums Top 150 [9] 3
Germany Albums Top 100 1
Greek IFPI Albums Chart 1
Irish Albums Chart[10] 1
Italian Albums Chart[11] 1
Chart (2007) Peak
position
Japanese Oricon Albums Chart[12] 1
Mexican Top 100 Albums Chart [13] 3
Mexican Top 20 International Albums Chart [14] 1
Netherlands Albums Chart 1
New Zealand Albums Top 40 2
Norway Albums Top 40 [15] 18
Portugal Albums Top 30 [16] 9
Spain Albums Chart[17] 2
Sweden Albums Top 60 [18] 6
Switzerland Hit parade Top 100 Album [19] 1
UK Albums Chart[20] 1
U.S. Billboard 200 1

Số lượng đĩa nhạc đã tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Danh hiệu Số lượng
Argentina (CAPIF) 3× Đĩa bạch kim[21] 120,000+[22]
Australia (ARIA) 2× Đĩa bạch kim[23] 140,000+
Austria (IFPI) Đĩa bạch kim 30,000+
Brazil (ABPD) Đĩa bạch kim 160,000+[22]
Canada 4× Đĩa bạch kim 400,000+[24]
Pháp (SNEP) Đĩa vàng 100,000+
Đức(IFPI) Đĩa vàng[25] 100,000+
Hy Lạp (IFPI) Đĩa bạch kim[26] 36,000+[22]
Hungary (MAHASZ) Đĩa bạch kim[27] 10,000+[22]
Italy (FIMI) 2× Đĩa bạch kim 175,000+ [28]
Nhật Bản (RIAJ) Million 1,100,000+2[29]
Mexico (AMPROFON) Đĩa bạch kim[30] 150,000+[22]
New Zealand (RIANZ) Đĩa bạch kim[31] 15,000+[22]
Nước Danh hiệu Số lượng
Ba Lan (Zpav/Olis) Đĩa vàng[32] 10,000+[22]
Nga 4× Đĩa bạch kim[33] 80,000+
Hàn Quốc (RIAK) 2× Đĩa bạch kim 28,000+3+[34]
Tây Ban Nha (Promusicae) Đĩa vàng 40,000+
Thụy Sỹ Đĩa bạch kim[35] 30,000+[22]
Đài Loan (G-Music/Five Music) Đĩa bạch kim 35,000+[36]
Philippines (Sony BMG Philippines) Đĩa bạch kim 50,000+[37]
UK (BPI) Đĩa bạch kim[38] 300,000+[22]
U.S. (RIAA) 2x Đĩa bạch kim 2,000,000+
IFPI European Awards (IFPI) Đĩa bạch kim[39] 1,000,000+[39]
Toàn thế giới 3x Đĩa bạch kim[39] 6,000,000 [40]

Phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Đất nước Ngày Hãng đĩa
Đức, Cộng hòa Ireland, Italy, Hà Lan, Bỉ 13 tháng 4, 2007 RCA Records
Australia, New Zealand 14 tháng 4, 2007
Israel, Nam Phi 15 tháng 4, 2007
Pháp, Hồng Kông, Malaysia, Philippines, Ba Lan, Nga, Brazil, Singapore, United Kingdom 16 tháng 4, 2007
Argentina, Canada, Phần Lan, Mexico, Ba Lan, Tây Ban Nha, Đài Loan, United States, Venezuela 17 tháng 4, 2007
Nhật Bản, Na Uy, Thụy Điển 18 tháng 4, 2007

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IFPI Top Selling Albums Worldwide 2007
  2. ^ Australian Albums Chart for week ended 23 Apr 2007 ARIA Charts
  3. ^ Avril Lavigne - The Best Damn Thing - austriancharts.at
  4. ^ Belgium Albums Top 50
  5. ^ Canadian Album Charts
  6. ^ Denmark Albums Top 40
  7. ^ Dutch Albums Top 100
  8. ^ Finland Albums Top 40
  9. ^ France Albums Top 150
  10. ^ Irish Albums Chart for week ended 19 Apr 2007 chart track.co.uk
  11. ^ [1] FIMI
  12. ^ [2] Oricon
  13. ^ Mexican Albums Chart (May 21, 2007)
  14. ^ Mexican Albums Chart (May 21, 2007)
  15. ^ Norway Albums Top 40
  16. ^ Portugal Albums Top 30
  17. ^ Spain Albums Chart
  18. ^ Swedish Album Chart
  19. ^ Switzerland Hitparade Top 100 Albums
  20. ^ Official UK Albums Chart
  21. ^ Capif
  22. ^ a ă â b c d đ e ê IFPI Worldwide Certification Levels
  23. ^ ARIA Album Accreditations 2007
  24. ^ Canadian Soundscan Report End of Year 2007. Reuters.com
  25. ^ IFPI Germany Certifications Searchable Database
  26. ^ Ελληνικό Chart
  27. ^ MAHASZ Hungary Certifications 2007
  28. ^ http://web.archive.org/20080914164412/worldwidealbums.blogspot.com/2008/09/italian-sales-estimations-albums-with.html
  29. ^ Japan Weekly Charts - アヴリル・ラヴィーン 「ベスト・ダム・シング Retrieved: 28 February 2008
  30. ^ Mexican Certification for "The Best Damn Thing"
  31. ^ from the Official New Zealand Albums Chart Top 40 Album Chart: Chart #1581 - 10 September 2007
  32. ^ Polish Gold Certifications (ZPAV)
  33. ^ Russian Gold and Platinum Certifications
  34. ^ 무제 문서
  35. ^ Swiss charts - Awards 2007
  36. ^ Official SonyBMG Blog in Taiwan
  37. ^ [3]
  38. ^ BPI - Statistics - Certified Awards
  39. ^ a ă â IFPI European Platinum Awards 2007
  40. ^ [4]