The International (trò chơi điện tử)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The International
The international.png
Logo giải The International lần thứ nhất (2011)
Tình trạng Đang hoạt động
Tần suất Hàng năm
Địa điểm Köln, Đức (2011)
Seattle, Washington, Hoa Kỳ (2012-14)
Số năm hoạt động 4
Lần đầu tiên 17 tháng 8, 2011 (2011-08-17) - 21 tháng 8, 2011 (2011-08-21)
Lần gần nhất 8 tháng 7, 2014 (2014-07-08) – 21 tháng 7, 2014 (2014-07-21)
Thể loại Video game
Tổ chức bởi Valve Corporation
Trang chủ Website chính thức

The International là một giải thi đấu thể thao điện tử tranh chức vô địch môn Dota 2 được tổ chức bởi Valve Corporation, cũng là nhà phát triển trò chơi điện tử đứng đằng sau Dota 2. Hàng năm, mười sáu đội giỏi nhất cùng tham gia thi đấu để giành chức vô địch, trong đó đa số các đội được Valve đích thân mời tranh giải. Giải xuất hiện lần đầu tiên như sự ra mắt của trò chơi Dota 2 vào tháng 8 năm 2011 tại Gamescom, với tổng giá trị giải thưởng lên tới 1,6 triệu USD, trong đó đội đoạt chức vô địch sẽ mang về 1 triệu đô, lập kỉ lục giải đấu đắt giá nhất tại thời điểm diễn ra.[1]

Năm 2014, giải The International 4 đã phá mọi kỷ lục tiền thưởng với tổng giá trị lên tới 11 triệu $, trong đó đội vô địch giành được tới 5 triệu $[2].

Lịch sử giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực thi đấu The International tại Gamescom 2011

The International 2011[sửa | sửa mã nguồn]

Valve ra thông báo về giải The International đầu tiên vào ngày 1 tháng 8, 2011, sau đó giải diễn ra tại GamescomKöln từ 17 đến 21 tháng 8.[3] Giải được coi như lần ra mắt công chúng chính thức đầu tiên của trò chơi "Dota 2", giải được truyền hình trực tiếp trực tuyến bằng 4 ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Đức và tiếng Nga. Bao gồm cả 1 triệu đô giải nhất, Valve chi trả kinh phí cho sự kiện trong khi Nvidia cung cấp máy móc phần cứng.[4][5]

Mưới sáu đội đã được mời với tám đội dẫn đầu nhận giải thưởng tiền mặt.[6] StarsBoba của Việt Nam cũng nằm trong danh sách được mời ban đầu nhưng không giải quyết được vấn đề Visa.[7]

The International 2011 là trung tâm của bộ phim tài liệu năm 2014 Free to Play, nói về cuộc sống của 3 game thủ chuyên nghiệp là Hyhy, Dendi, và Fear.[8]

Thứ hạng Đội Tiền thưởng
1 Ukraina Natus Vincere $1.000.000
2 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa EHOME $250.000
3 Singapore Scythe Gaming $150.000
4 Đan Mạch MeetYourMakers $80.000
5/6 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Invictus Gaming $35,000
5/6 Nga Moscow Five $35.000
7/8 Thái Lan MiTH.Trust $25.000
7/8 European Union Online Kingdom.Nirvana int $25.000

The International 2012[sửa | sửa mã nguồn]

The International 2012 tại khán phòng lớn ở Nhà hát Benaroya, thành phố Seattle, Washington.

Valve tuyên bố về sự kiện The International 2012 vào ngày 10/5/2012, với 2 hạt giống đầu tiên được mời là đội DotA được đánh giá cao nhất thế giới, DK và nhà đương kim vô địch lúc này, đội Natus Vincere. Khác với năm trước đó, Valve tự tổ chức giải độc lập tại Nhà hát Benaroya, Seattle từ ngày 31 tháng 8 đến ngày 2 tháng 9, cùng thời điểm với festival trò chơi PAX Prime và giải đáu Liên Minh Huyền Thoại của Riot Games.[9] Tổng cộng có 16 đội tham dự trong sự kiện chính, trong đó 14 đội được mời và 2 đội 'wild card'. Hai đội này được tuyển chọn qua vòng loại phương Tây và vòng loại phương Đông, dựa theo vị trí địa lý.[10]

Thứ hạng Đội Tiền thưởng
1 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Invictus Gaming $1.000.000
2 Ukraina Natus Vincere $250.000
3 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa LGD-Gaming $150.000
4 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Team DK $80.000
5/6 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa EHOME $35.000
5/6 Singapore Team Zenith $35.000
7/8 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa TongFu Team $25.000
7/8 Malaysia Orange Esports $25.000

The International 2013[sửa | sửa mã nguồn]

Valve ra tuyên bố xác nhận vào ngày 25 tháng 4 năm 2013 về việc tổ chức The International lần thứ ba. Một lần nữa sự kiện được diễn ra tại Nhà hát Benaroya, Seattle từ ngày 7 đến 11 tháng 8. Đội đầu tiên được mời chính là nhà đương kim vô địch, Invictus Gaming. Mười sáu đội tham gia, mười ba đội trong số đó nhận được thư mời và ba đội cuối cùng được quyết định qua 2 giải đấu loại và một trận đấu ngay trước thềm giải đấu.[11] Vào ngày 6 tháng 5, sổ tay tương tác interactive compendium được tung ra chào bán, quyển sổ tay giúp người mua thực hiện nhiều hoạt động tương tác, kèm theo việc trình bày và liệt kê chi tiết về tiến triển của giải The International. Một phần tư tiền bán số tay được nhà tổ chức cộng thêm vào tổng tiền thưởng của giải và với phương thức này nâng số tiền mà các đội tham gia có thể đạt được.[12] Thông qua việc bán ra những sổ tay tương tác này, giải đấu đã giành lại danh hiệu giải đấu có tổng trị giá giải thưởng lớn nhất trong lịch sử thể thao điện tử trước đó của mình, vượt qua con số tổng giải thưởng hai triệu đôla của giải vô địch thế giới Liên minh huyền thoại mùa thứ 2.[13] Tổng tiền thưởng được trao cho những người thằng cuộc đạt con số chính xác là 2.874.381 $.

Thứ hạng Đội Tiền thưởng
1 Thụy Điển Alliance $1.437.190
2 Ukraina Natus Vincere $632.364
3 Malaysia Orange Esports $287.438
4 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa TongFu Team $201.207
5/6 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Team DK $114.975
5/6 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Invictus Gaming $114.975
7/8 châu Âu Fnatic $43.116
7/8 Hoa Kỳ Team Liquid $43.116

The International 2014[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 31 tháng 3 năm 2014, Valve công bố sự kiện The International 2014 sẽ được tổ chức từ 18 đến 21 tháng 7 tại KeyArena. Valve đóng góp 2 triệu $ vào tổng giá trị giải thưởng, ngoài ra người chơi cũng có thể đóng góp bằng việc mua gói ưu đãi 9,99 $ qua dota2store mà trong đó 2,5 $ sẽ được đưa trực tiếp vào giải thưởng. Chỉ hơn 2 tháng kể từ ngày gói ưu đãi được bày bán, The International 4 đã phá mọi kỷ lục để trở thành giải đấu thể thao điện tử lớn nhất với 6 triệu $ tổng giá trị giải thưởng[14], buộc Valve phải mở rộng thêm gói ưu đãi của mình[15].

Tổng quỹ tiền thưởng của giải phá vỡ kỷ lục tổng giá trị giải thưởng lớn nhất trong các môn thể thao điện tử khi cán mức $10.000.000 (Đô la Mỹ) vào ngày 27 tháng 6, gần 3 tuần trước lễ khai mạc giải đấu.[16] Tại thời điểm kết thúc giải đấu, tám game thủ Dota 2 đã trở thành những người chơi có tổng số tiền thi đấu thắng được hạng cao nhất, vượt qua người xếp hạng cao nhất lúc bấy giờ là game thủ môn StarCraft II Lee "Jaedong" Jae-dong.[17] Toàn bộ 5 thành viên của đội vô địch Newbee trở thành top 5 người chơi có tổng số tiền thắng giải cao nhất với thành viên Chen "Hao" Zhihao đứng đầu bảng xếp hạng.[18]

(Tính đến 07/20/14) quỹ tiền thưởng được chia như sau:[19]

Thứ hạng Đội Tiền thưởng Tỉ lệ so với tổng giải thưởng
1 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Newbee $5.028.308 46,00%
2 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Vici Gaming $1.475.699 13,50%
3 Hoa Kỳ Evil Geniuses $1.038.455 9,50%
4 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Team DK $819.833 7,50%
5/6 Liên Hiệp Quốc Cloud 9 $655.866 6,00%
5/6 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa LGD-Gaming $655.866 6,00%
7/8 Ukraina Natus Vincere $519.227 4,75%
7/8 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Invictus Gaming $519.227 4,75%
9/10th Hoa Kỳ Team Liquid $49.190 0,45%
9/10 Malaysia Titan eSports $49.190 0,45%
11/12 Đức Mousesports $38.259 0,35%
11/12 Thụy Điển Alliance $38.259 0,35%
13/14 Nga Team Empire $21.862 0,20%
13/14 châu Âu Fnatic $21.862 0,20%

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đầu được phát sóng bằng 5 ngôn ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nga, tiếng Hàntiếng Đức) thông qua truyền hình trực tuyến miễn phí trên trang web chính thức, chế độ theo dõi trong trò chơi và Twitch.tv.[20][21][22] Các ván đấu được thu hình và tải lên YouTubeYouku.[23][24]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Reilly, Jim (1 tháng 8 năm 2011). “Valve Goes Big with Dota 2 Tournament”. IGN. 
  2. ^ “Dota 2 team Newbee just won The International 4 — along with the largest eSports prize pool in history”. 21 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ Miozzi, CJ (1 tháng 8 năm 2011). “Valve Announces DOTA 2 Gamescom Tournament”. 
  4. ^ Sullivan, Lucas (1 tháng 8 năm 2011). “Valve to hold $1,000,000 Dota 2 tournament at Gamescom”. PC Gamer. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2014. 
  5. ^ Senior, Tom (10 tháng 8 năm 2011). “Dota 2 Gamescom tournament to be streamed live on Dota2.com”. PC Gamer. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2014. 
  6. ^ “The International 2011:: e-Sports Earnings”. 
  7. ^ “ทีม MiTH-Trust จากไทยมีชื่อติดในงานแข่งเปิดตัว DOTA2 ที่มหกรรมงานเกม Gamescom 2011 ที่จะถึงนี้ด้วย”. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2014. 
  8. ^ Albert, Brian (21 tháng 3 năm 2014). Free to Play review”. IGN. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2014. 
  9. ^ Dota Team (10 tháng 5 năm 2012). “The International”. Valve Corporation. 
  10. ^ Horton, Samuel (22 tháng 5 năm 2012). “Two wild cards to The International”. SK Gaming. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2012. 
  11. ^ Dota Team (26 tháng 4 năm 2013). “The International”. Valve Corporation. 
  12. ^ Malloroy, Jordan (7 tháng 5 năm 2013). “Dota 2 introduces 'Interactive Compendium' tournament companion”. Joystiq. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2013. 
  13. ^ Martin (16 tháng 5 năm 2013). “Dota 2's The International 3 reaches $2m prize pool”. GameSpot. 
  14. ^ “Dota 2 International prize pool breaks $6 million, exhausts its stretch goals”. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. 
  15. ^ “Dota 2's Compendium raises $10 million for The International prize pool”. 27 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. 
  16. ^ Vas, Gergo (26 tháng 6 năm 2014). “Dota 2 Tournament Prize Pool Exceeds $10 Million”. Kotaku. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2014. 
  17. ^ “Dota 2 takes the Top 8 Spots in Gaming Earnings”. Neutral Creeps - Dota 2 News From Around The World. 24 tháng 7 năm 2014. 
  18. ^ “Highest Overall Earnings”. e-Sports Earnings. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2014. 
  19. ^ Bailey, Matthew (20 tháng 7 năm 2014). “Dota 2 Prize Pool Tracker”. Dota 2 Prize Pool Tracker. Cyborgmatt. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 
  20. ^ “Dota 2 tournament happening right now, has character details”. 
  21. ^ “Watch the DOTA 2 championship taking place at gamescom”. 
  22. ^ http://www.twitch.tv/team/dotati
  23. ^ “Watch Dota 2 in action for the first time via tournament replays right now”. 
  24. ^ “See 40 minutes of gamescom DOTA 2 stream”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]