The Remix

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The Remix
A young blond woman stands naked with her right hand above her head and wearing a black glove on her left hand. Parts of her body, like her breasts and stomach are covered with thin stripes of newspaper. Behind her, a panorama of buildings can be seen. To her right, the words "Lady Gaga" and "The Remix" are written in white capital font and slanted from top to bottom.
Album phối lại của Lady Gaga
Phát hành Tháng 3 năm 2010
Thu âm 2008–09
Thể loại pop, electronic, dance
Thời lượng 69:35 (Japan)
77:15 (International)
Hãng đĩa Interscope, Streamline, Kon Live, Cherrytree
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Lady Gaga
The Fame Monster
(2009)
The Remix
(2010)
The Singles
(2011)
Bìa album thay thế
Phiên bản tại Mỹ, AnhBa Lan

The Remix là một album tổng hợp đầu tiên của ca sĩ-nhạc sĩ người Mỹ Lady Gaga. Album được phát hành tại Nhật Bản vào ngày 3 tháng ba năm 2010. Nó chứa các bản hòa âm của các bài hát từ hai albumThe FameThe Fame Monster. Một phiên bản sửa đổi của danh sách bài hát được chuẩn bị để phát hành tại các thị trường khác, bắt đầu vào ngày 03 tháng 5 năm 2010.

"The Remix" phần lớn đều nhận được các nhận xét tích cực từ các nhà phê bình.Album đứng vị trí quán quân tại bảng xếp hạng Hy Lạp, nằm trong tốp 10 ở Bỉ (vùng FlandersWallonia), Canada, Ireland, Nhật Bản, Mexico, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và đứng trong tốp 20 ở những bảng xếp hạng khác. "The Remix" được chứng nhận album vàng tại Nhật Bản. Đến nay, album đã bán được hơn 500.000 bản và là một trong những album phối lại được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới.[11]

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 tháng 4 năm 2010, tờ nhật báo The GuardianAnh xác nhận rằng đã có một số nghệ sĩ đóng góp vào việc biên soạn, bao gồm Pet Shop Boys, Passion Pit và rocker Marilyn Manson cho một album phối lại lấy tên là "The Remix" [12]. Album ban đầu được phát hành tại Nhật Bản vào ngày 3 tháng 3 năm 2010, trong đó chứa 16 bản nhạc hòa âm các bài hát của Lady Gaga [13]. Một phiên bản sửa đổi khác tại Nhật Bản bao gồm 17 bản hòa âm được phát hành lại vào ngày 3 tháng 5 năm 2010 [14]. Rocker Marilyn Manson cùng với Chew Fu phối lại ca khúc "LoveGame", Passion Pit phối lại "Telephone" và Pet Shop Boys phối lại "Eh, Eh (Nothing Else I Can Say)". Các nghệ sĩ khác cũng phối lại bài hát Gaga trong "The Remix" bao gồm Alphabeat, Frankmusik, Stuart Price, Monarchy và Robots to Mars [12]. Album được phát hành tại Anh vào ngày 10 tháng 5 năm 2010 [15] và phát hành tại Hoa Kỳ vào ngày 3 tháng 8 năm 2010 [16]

Diễn biến trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Khi album được phát hành ở Nhật Bản thì ngay lập tức đã leo lên đứng vị trí thứ chín trên Oricon Albums Chart [17]. Đến ngày 17 tháng 5 năm 2010, The Remix di chuyển đến vị trí thứ 7 và được chứng nhận album vàng do Hiệp hội công nghiệp ghi âm Nhật Bản (RIAJ) công nhận [18][19]. Album này cũng có mặt trên bảng xếp hạng tại các quốc gia như Úc, Bỉ (Flanders và Wallonia), Hà LanNew Zealand [20]. Tại Canada, The Remix ra mắt tại vị trí thứ 5 vào ngày 22 tháng 5 năm 2010 [21][22]. Ở Anh, album chính thức đứng vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng UK Albums Chart vào ngày 16 tháng 5 năm 2010 [23]. Trên toàn thế giới, đến nay The Remix đã tiêu thụ được hơn nửa triệu đĩa, bán hết 500.000 bản chỉ trong vòng 3 tuần [16].

Hoa Kỳ, album giành vị trí thứ 6 trên bảng xếp hạng Billboard 200 vào ngày 21 tháng 8 năm 2010 với 39.000 bản tiêu thụ được [24]. The Remix đã trở thành album thứ 3 của Lady Gaga lọt vào vị trí top-ten ở Hoa Kỳ, đồng thời album cũng đứng vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Billboard Dance/Electronic Albums, giúp Lady Gaga trở thành nữ nghệ sĩ đầu tiên trong lịch sử âm nhạc khi đứng đầu bảng xếp hạng này trong vòng ba năm liền từ 2008-2010 [25][24]. Cũng trong tuần đó, hai album The FameThe Fame Monster của cô lại xếp ở vị trí thứ hai và thứ ba liên tiếp. Giám đốc quản lí bảng xếp hạng Billboard 200 Keith Caulfield thông báo rằng Gaga đã trở thành nữ ca sĩ mới nổi đầu tiên trên thế giới khi có tất cả ba album chiếm vị trí hàng đầu của bảng xếp hạng tại ba vị trí khác nhau trong lịch sử chín năm hình thành và phát triển của Dance/Electronic Albums [26]. Cô có bổ sung thứ hạng trên Billboard 200 với The Fame tại vị trí 12 và The Fame Monster tại vị trí 27, đánh dấu mốc sự kiện lần đầu tiên có một nghệ sĩ xuất sắc đặt ba danh hiệu đồng thời nằm trong top 30 kể từ năm 1993, khi nghệ sĩ nhạc đồng quê Garth Brooks là người cuối cùng hiện nay đạt được danh hiệu này vào ngày 23 tháng 1 năm 1993 [27]. Theo như thống kê của Nielsen SoundScan, The Remix đã tiêu thụ được 141.000 bản tại Mỹ [28].

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản Mỹ
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Just Dance" (Richard Vission Remix) 6:13
2. "Poker Face" (LLG vs. GLG Radio Mix) 4:02
3. "LoveGame" (Chew Fu Ghettohouse Fix)(hợp tác với Marilyn Manson) 5:20
4. "Eh, Eh (Nothing Else I Can Say)" (FrankMusik "Cut Snare Edit" Remix) 4:03
5. "Paparazzi" (Stuart Price Remix) 3:19
6. "Boys Boys Boys" (Manhattan Clique Remix) 6:35
7. "The Fame" (Glam As You Remix Radio Edit) 3:57
8. "Bad Romance" (Starsmith Remix) 4:56
9. "Telephone" (Passion Pit Remix) 5:12
10. "Alejandro" (The Sound of Arrows Remix) 3:57
11. "Dance in the Dark" (Monarchy 'Stylites' Remix) 6:09
12. "Just Dance" (Deewaan Mix)(hợp tác với Ashking, Wedis, Lush & Young Thoro) 4:16
13. "LoveGame" (Robots to Mars Remix) 3:12
14. "Eh, Eh (Nothing Else I Can Say)" (Pet Shop Boys Edit) 2:49
15. "Poker Face" (Phiên bản Piano & Voice trực tiếp tại Cherrytree House Sessions) 3:38
16. "Bad Romance" (Grum Remix) 4:53
17. "Telephone" (Alphabeat Radio Edit) 4:48

Bảng xếp hạng và doanh số chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm (2010) Vị trí
cao nhất
Flag of Australia.svg Australian Albums Chart[20] 12
Flag of Belgium (civil).svg Belgium Albums Chart (Flanders)[20] 3
Flag of Belgium (civil).svg Belgium Albums Chart (Wallonia)[20] 6
Flag of Brazil.svg Brazilian Albums Chart[29] 10
Flag of Canada.svg Canadian Albums Chart[21] 5
Flag of Croatia.svg Croatian Albums Chart[30] 34
Flag of the Czech Republic.svg Czech Albums Chart[31] 7
Flag of the Netherlands.svg Dutch Albums Chart[20] 36
Flag of Europe.svg European Top 100 Albums[32] 7
Flag of Finland (bordered).svg Finnish Albums Chart[20] 17
Flag of France.svg French Albums Chart[20] 19
Flag of Greece.svg Greek Albums Chart[20] 1
Flag of Hungary.svg Hungarian Albums Chart[33] 29
Flag of Ireland.svg Irish Albums Chart[34] 10
Flag of Italy.svg Italian Albums Chart[35] 22
Flag of Japan (bordered).svg Japanese Albums Chart[36] 7
Flag of Mexico.svg Mexican Albums Chart[37] 5
Flag of New Zealand.svg New Zealand Albums Chart[20] 9
Flag of Poland.svg Polish Albums Chart[38] 13
Flag of Russia.svg Russian Albums Chart[39] 11
Flag of Spain.svg Spanish Albums Chart[20] 12
Flag of Sweden.svg Swedish Albums Chart[20] 40
Flag of England (bordered).svg UK Albums Chart[40][41] 3
Flag of the United States.svg US Billboard 200[24] 6
Flag of the United States.svg US Dance/Electronic Albums[25] 1

Lượng tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận
(Theo doanh số)
Flag of Belgium (civil).svg Bỉ Vàng[42]
Flag of Brazil.svg Brasil Vàng[43]
Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản Bạch kim[19]
Flag of Russia.svg Nga Vàng[44]

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2010) Vị trí
Flag of Belgium (civil).svg Belgium Albums Chart (Flanders)[45] 56
Flag of Belgium (civil).svg Belgium Albums Chart (Wallonia)[46] 59
Flag of Canada.svg Canadian Albums Chart[47] 47
Flag of Japan (bordered).svg Japanese Albums Chart[48] 41
Flag of the United States.svg US Dance/Electronic Albums[49] 5

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị:
Trans-Continental Hustle của Gogol Bordello
Album quán quân Greek Albums Chart
Ngày 17 tháng 5, 2010
Kế vị
Iron Man 2 của AC/DC
Tiền vị:
The Fame của Lady Gaga
Album quán quân Billboard Dance/Electronic Albums (Mỹ)
Ngày 21 tháng 8, 2010
Kế vị
The Fame của Lady Gaga

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày phát hành Định dạng Nhãn hiệu
Nhật Bản [50][51] 3 tháng 3, 2010 CD, tải nhạc số Universal Music
Mexico[52][53] 27 tháng 4, 2010
4 tháng 5, 2010
Australia[54] 30 tháng 4, 2010
Phần Lan[55]
Canada[56] 4 tháng 5, 2010
Colombia[57]
Ý[58]
Brasil[59]
Đức [60] 7 tháng 5, 2010
Vương Quốc Anh[61] 10 tháng 5, 2010 Polydor
Hoa Kỳ[62] 3 tháng 8, 2010 CD, vinyl, digital download Streamline, Kon Live, Cherrytree, Interscope

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Erlewine, Stephen Thomas (12 tháng 5 năm 2010). “allmusic (((The Remix > Overview)))”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập 2010-05- 17. 
  2. ^ “Lady Gaga, "The Remix"”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 12 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2010. 
  3. ^ Beech, Mark (2 tháng 6 năm 2010). “Jack White Rages, Lady Gaga Remixes, Fleming Goes Rock: Review”. Bloomberg Television. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2010. 
  4. ^ Cage, Simon (7 tháng 5 năm 2010). “Lady Gaga: The Remix”. Daily Express (Northern & Shell). Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2010. 
  5. ^ Copsey, Robert (16 tháng 5 năm 2010). “Music Review: Lady GaGa: 'The Remix'”. Digital Spy. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  6. ^ Browne, David (21 tháng 7 năm 2010). “The Remix – Music Review”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2010. 
  7. ^ Considine, J. D. (3 tháng 5 năm 2010). “Essential Tracks: Lady Gaga”. The Globe and Mail (CTVglobemedia). Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2010. 
  8. ^ Escuerdo, Nicki (10 tháng 8 năm 2010). “Marilyn Manson Gives Lady Gaga's 'The Remix' a Boost”. Phoenix New Times. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2010. 
  9. ^ Pewter, Daniel (11 tháng 8 năm 2010). “Lady Gaga: The Remix < PopMatters”. PopMatters. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2010. 
  10. ^ Ganz, Caryn (3 tháng 8 năm 2010). “Lady Gaga, The Remix: Polydor”. Rolling Stone. Jann Wenner. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2010. 
  11. ^ “The Rimix được tiêu thụ nhiều nhất.”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010. 
  12. ^ a ă Martin, Dan (15 tháng 4 năm 2010). “Lady Gaga remix album to feature Pet Shop Boys and Marilyn Manson”. The Guardian (Guardian News and Media). Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  13. ^ “Lady Gaga: The Remix”. Universal Music Japan. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2010. 
  14. ^ Vena, Jocelyn (14 tháng 4 năm 2010). “Lady GaGa Releases The Remix LP Track List”. MTV (MTV Networks). Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2010. 
  15. ^ IGA, Team (4 tháng 5 năm 2010). “Lady Gaga 'The Remix' – released in the UK next Monday”. Interscope Records. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2010. 
  16. ^ a ă Ziegbe, Mawuse (8 tháng 7 năm 2010). “Lady Gaga Remix Album Due In The U.S. Next Month”. MTV (MTV Networks). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2010. 
  17. ^ “検索結果- アーティスト/CD検索 Japanese Oricon Top 30 Albums”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010. 
  18. ^ “検索結果- アーティスト/CD検索 Japanese Oricon Top 30 Albums”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2010. 
  19. ^ a ă “Japan sales certification in March, 2011” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. 12 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2010. 
  20. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Lady Gaga – The Remix (album)”. Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2010. 
  21. ^ a ă “Canadian Albums Chart: Week Ending May 22, 2010”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  22. ^ Williams, John (12 tháng 5 năm 2010). “BSS, Godsmack battle for No. 1”. Toronto Sun. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  23. ^ “UK Albums Chart”. The Official Charts Company. acharts.us. 15 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  24. ^ a ă â Caulfield, Keith (11 tháng 8 năm 2010). “Arcade Fire and Taylor Swift Sweep in With New No. 1s”. Billboard (Nielsen Business Media. Inc.). Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2010. 
  25. ^ a ă “Billboard – The Remix - Lady Gaga”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 10 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2008. 
  26. ^ Trust, Gary (18 tháng 8 năm 2010). “Lady Gaga: Break Those Records, Baby”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2010. 
  27. ^ Caulfield, Keith (21 tháng 8 năm 2010). “Arcade Fires Up; Gaga Gets 'Remix' Treatment”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2010. 
  28. ^ Grein, Paul (8 tháng 12 năm 2010). “Week Ending Dec. 5, 2010: The "Gift" That Keeps On Giving”. Yahoo! Music. Yahoo! Inc. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  29. ^ “CD - TOP 20 Semanal”. Associação Brasileira dos Produtores de Discos. 30 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2010. 
  30. ^ “hdu-toplista.com”. 
  31. ^ “TOP50 Prodejní – Lady Gaga – The Remix”. International Federation of the Phonographic Industry. IFPIcr.cz. 3 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2010. 
  32. ^ “The Remix”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010. 
  33. ^ “Hungarian Albums Chart”. Mahasz. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2010. 
  34. ^ “Irish Top 75 Artist Album, Week Ending May 13, 2010”. Irish Recorded Music Association. Chart-Track. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2010. 
  35. ^ “Italian Albums Chart”. Federation of the Italian Music Industry. 19 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2010. 
  36. ^ “The Remix”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010. 
  37. ^ “Mexican Albums Chart”. Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2010. 
  38. ^ “Oficjalna lista sprzedaży – 24 May 2010”. OLiS. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2010. 
  39. ^ “Russian Albums Chart” (bằng tiếng Nga). 2M-Online.ru. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010. 
  40. ^ “The Remix”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010. 
  41. ^ “The Remix”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010. 
  42. ^ “Gold & Platinum Albums 2010”. Ultratop. Hung Medien. 14 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  43. ^ Gaga “Lady Gaga certifications” (bằng tiếng Bồ Đào Nhae). ABPD.com.br. 22 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2010. 
  44. ^ “Russian Albums Charts, certifications” (bằng tiếng Nga). 2M-Online.ru. 15 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2010. 
  45. ^ “Jaaroverzichten 2010 (Flanders)” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  46. ^ “Ultratop Belgian Charts”. Ultratop. Hung Medien. 26 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  47. ^ “Charts Year End 2010: Canadian Albums Chart”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 11 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  48. ^ “アルバム 年間ランキング-ORICON STYLE ランキング” (bằng tiếng Nhật). Oricon. 10 tháng 12 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2010. 
  49. ^ “Best of 2010: Top Dance/Electronic Albums”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  50. ^ “Gaga The Remixes”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010. 
  51. ^ “Gaga Remixes”. HMV Japan. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2010. 
  52. ^ “iTunes Mexico: Lady GaGa The Remix”. iTunes. 27 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2010. 
  53. ^ “Mixup Mexico: Lady GaGa The Remix”. Mixup. 28 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2010. 
  54. ^ “Lady GaGa – The Remix Australian release”. Big W. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2010. 
  55. ^ “Lady Gaga – The Remix Poland release”. Universal Music Poland. 30 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2010. 
  56. ^ “Lady Gaga – The Remix Canadian release”. HMV Canada. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2010. 
  57. ^ “The Remix - Lady Gaga”. towerrecords. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2010. 
  58. ^ “Lady Gaga – The Remix Italian release”. IBS. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010. 
  59. ^ “Lady Gaga – The Remix Brazil release”. livrariacultura.com.br. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010. 
  60. ^ “Lady Gaga – The Remix German release”. Amazon.de. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2010. 
  61. ^ “Lady Gaga – The Remix UK release”. HMV UK. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010. 
  62. ^ Vozick-Levinson, Simon (8 tháng 7 năm 2010). “Lady Gaga preps 'Remix' album for U.S. release”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]