Thelymitra crinita
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Thelymitra crinita | ||||||||||||||||||||
Nở hoa tại Jarrahdale, Western Australia
|
||||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||||||
| Thelymitra crinita Lindl. |
||||||||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||||||||
|
Thelymitra ovata F.Muell. |
Thelymitra crinita là một loài phong lan đặc hưuc tây nam Western Australia.[1][2] Loài cây này cao 70 cm in và nở hoa màu xanh da trời giữa tháng 9 và tháng 11 trong phạm vi phân bố bản địa của nó. Loài này được mô tả chính thức lần đầu bởi nhà thực vật học John Lindley năm 1839 trong A Sketch of the Vegetation of the Swan River Colony[2]
Ghi chú [sửa]
- ^ “Thelymitra crinita”. FloraBase. Cục Môi trường và Bảo tồn (Tây Úc), Chính quyền Tây Úc.
- ^ a b “Thelymitra crinita”. Australian Plant Name Index (APNI), IBIS database. Centre for Plant Biodiversity Research, Australian Government.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Thelymitra crinita. |