Theo Walcott
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Theo James Walcott | ||
| Ngày sinh | 16 tháng 3, 1989 | ||
| Nơi sinh | Stanmore, Anh | ||
| Chiều cao | 5 ft 9 in (1,75 m) [1] | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh, tiền dạo cánh | ||
| Thông tin về CLB | |||
| CLB hiện nay | Arsenal | ||
| Số áo | 14 | ||
| CLB trẻ | |||
| 1999–2000 | Newbury | ||
| 2000– | Swindon Town | ||
| –2005 | Southampton | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 2005–2006 | Southampton | 21 | (4) |
| 2006– | Arsenal | 174 | (37) |
| Đội tuyển quốc gia‡ | |||
| 2004–2005 | U-16 Anh | 4 | (0) |
| 2005–2006 | U-17 Anh | 14 | (0) |
| 2006 | U-19 Anh | 1 | (0) |
| 2006–2010 | U-21 Anh | 21 | (6) |
| 2006– | Anh | 31 | (4) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia và cập nhật ngày 21:33, 27 December 2010 (UTC). † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Theo James Walcott (sinh ngày 16 tháng 3 năm 1989 ở Stanmore, London[2]) là một cầu thủ bóng đá Anh, gốc Jamaica, hiện đang chơi cho câu lạc bộ bóng đá Arsenal, câu lạc bộ mà anh đã ký hợp đồng từ Southampton vào ngày 20 tháng 1 năm 2006. Trong thời gian chơi ở đội trẻ mùa giải 2004-2005, anh trở nên nổi tiếng, nhờ đó được đến trận chung kết FA Youth Cup và gặp Ipswich Town. Theo số liệu thống kê, anh là cầu thủ trẻ nhất chơi cho đội dự bị của CLB Southampton, vào thời điểm anh rời băng ghế dự bị vào chơi trận gặp Watford vào tháng 9/2004, anh chỉ mới 15 tuổi và 175 ngày. Tuy nhiên, Theo James Walcott đã không được tiếp tục chơi ở Premier League, vì Southampton đã bị rớt hạng vào cuối mùa bóng 2004-2005. Mặc dù anh không được thi đấu trên đội hình chính thức, Nike vẫn cử người đại diện đến thoả thuận với Walcott.
Mục lục |
Thống kê sự nghiệp cấp CLB [sửa]
Số liệu thống kê chính xác tới ngày 28 tháng 12 năm 2010:[3]
| CLB | Mùa | Giải | Cúp[4] | Europe | Tổng | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận Theo walcott la tien dao canh | Bàn thắng | Kiến tạo | Trận | Bàn thắng | Kiến tạo | Trận | Bàn thắng | Kiến tạo | Trận | Bàn thắng | Kiến tạo | ||
| Southampton | 2005–06 | 21 | 4 | 1 | 2 | 1 | 1 | - | - | - | 23 | 5 | 2 |
| Tổng | 21 | 4 | 1 | 2 | 1 | 1 | - | - | - | 23 | 5 | 2 | |
| Arsenal | |||||||||||||
| 2006–07 | 16 | 0 | 4 | 10 | 1 | 2 | 6 | 0 | 2 | 32 | 1 | 7 | |
| 2007–08 | 25 | 4 | 2 | 5 | 1 | 0 | 9 | 2 | 3 | 39 | 7 | 5 | |
| 2008–09 | 22 | 2 | 3 | 3 | 1 | 0 | 10 | 3 | 1 | 35 | 6 | 3 | |
| 2009–10 | 23 | 3 | 2 | 1 | 0 | 0 | 6 | 1 | 1 | 30 | 4 | 3 | |
| 2010–11 | 10 | 5 | 2 | 2 | 2 | 1 | 4 | 2 | 0 | 16 | 9 | 3 | |
| Tổng | 96 | 14 | 10 | 23 | 6 | 2 | 35 | 8 | 7 | 154 | 27 | 20 | |
| Tổng sự nghiệp | 116 | 18 | 11 | 25 | 7 | 3 | 35 | 8 | 7 | 176 | 32 | 22 | |
Danh hiệu [sửa]
Câu lạc bộ [sửa]
Á quân:
- Cúp trẻ FA 2005
Á quân:
Quốc tế [sửa]
Á quân:
Cá nhân [sửa]
Chú thích [sửa]
- ^ “Bio”. 4thegame.com. 25 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2009.
- ^ footballdatabase.com
- ^ Theo Walcott
- ^ Bao gồm FA Cup, Cúp Liên đoàn bóng đá Anh và Siêu cúp nước Anh
Xem thêm [sửa]
- Theo Walcott's Stats
- Theo Walcott feature on England Team Official Site
- Theo Walcott profile at Arsenal F.C. Official Site
- Theo Walcott profile at UEFA Official Site
- Theo Walcott profile at ESPNsoccernet
- Thống kê thành tích thi đấu của Theo Walcott tại Soccerbase
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Theo Walcott. |
|
|||||