Thiên hoàng Ninkō

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nhân Hiếu Thiên hoàng
仁孝天皇
Ninkō-tennō
Emperor Ninkō.jpg
Tranh vẽ Thiên hoàng Nhân Hiếu.
Thiên hoàng thứ 120 của Nhật Bản
Tại vị 31 tháng 10 năm 1817 - 21 tháng 2 năm 1846 (&0000000000000028.00000028 năm, &0000000000000113.000000113 ngày)
Tiền nhiệm Thiên hoàng Quang Cách
Thiên hoàng Hiếu Minh
Thông tin chung
Niên hiệu Văn Hóa
Văn Chính
Thiên Bảo
Hoằng Hóa
Hoàng tộc Hoàng gia Nhật Bản
Thân phụ Thiên hoàng Quang Cách
Thân mẫu Kajyūji Tadako
Sinh 16 tháng 3, 1800(1800-03-16) Khoan Chính năm thứ 12
Mất 21 tháng 2, 1846 (45 tuổi) Hoằng Hóa năm thứ 3
An táng Nochi no Taukinowa no Misasagi (Kyoto)

Thiên hoàng Nhân Hiếu (仁孝天皇 Ninkō-tennō) (16 tháng 3 năm 180021 tháng 2 năm 1846) là vị Thiên hoàng thứ 120 của Nhật Bản, theo Danh sách Thiên hoàng truyền thống. Triều đại ông kéo dài từ năm 1817 đến 1846.[1]

Phả hệ[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi lên ngôi hoàng đế, ông có tên húy (imina) là Ayahito-shinnō (恵仁親王:Huệ Nhân thân vương).[1]

Ayahito là con trai thứ tư của Quang Cách Thiên hoàng. Ông có cho 7 người con trai và 8 người con gái, nhưng chỉ có Thiên hoàng Hiếu Minh (Komei-tennō) tương lai, Công chúa Sumiko (Sumiko-hime) và Công chúa Chikako (Chikako-hime) không bị chết trẻ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du japon, p. 421.

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]