Thiên hoàng Yōmei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dụng Minh Thiên hoàng
用明天皇
Yōmei-tennō
Yomeitenno.jpg
Thiên hoàng thứ 31 của Nhật Bản
Tại vị 585587
Tiền nhiệm Mẫn Đạt Thiên hoàng
Sùng Tuấn Thiên hoàng
Thông tin chung
Thân phụ Khâm Minh Thiên hoàng
Thân mẫu Soga no Kitashihime
Sinh Không rõ
Mất 587 (không rõ ngày và tháng)
An táng Kawachi no Shinaga no hara no misasagi (Osaka)[1]

Thiên hoàng Dụng Minh (用明天皇 (Nhật: Yōmei-tennō (Dụng Minh Thiên hoàng)?)) (? – 587) là vị Thiên hoàng thứ 31 của Nhật Bản, theo Danh sách Thiên hoàng truyền thống.[2] Ông trị quốc từ năm 585 đến khi qua đời năm 587.[3]

Ông còn được gọi là Tachibana no Toyohi no Mikoto (橘豊日尊) trong Nhật Bản Thư Kỷ (Nihonshoki). Ông cũng được gọi là Đại Huynh Hoàng Tử (Nhật: 大兄皇子 Ōe no Miko?) và Hoàng tử Ikebe (Nhật: 池辺皇子 Ikebe no Miko?) theo tên cung điện mà ông ở. Ông lên kế ngôi sau khi người anh cùng cha khác mẹ là Thiên hoàng Mẫn Đạt qua đời.

Phả hệ[sửa | sửa mã nguồn]

Dụng Minh Thiên hoàng là con thứ tư của Khâm Minh Thiên hoàngSoga no Kitashihime, con gái của Soga no Iname.[4]

  • Năm 586, Thiên hoàng Dụng Minh cưới người chị cùng cha khác mẹ là Hoàng nữ Hashihoto no Anahobe (Nhật: 穴穂部間人皇女 Hashihito no Anahobe no Himemiko?) (con gái của Soga no Oane Hime - một người con khác của Iname) làm vợ. Hoàng nữ Hashihito no Anahobe sinh cho ông bốn người con, trong số đó có Thánh Đức Thái tử, sau này là Hoàng Thái tử và quan nhiếp chính của Nữ hoàng Thôi Cổ. Người con thứ hai là Hoàng tử Kume; người con thứ ba là Hoàng tử Yeguri, và người con thứ tư là Hoàng tử Mamuta.
  • Ishikina, con gái của Soga no Iname cũng được Thiên hoàng cưới làm vợ. Bà sinh hạ Hoàng tử Tame (tức Toyora).
  • Hiroko, con gái Ihamura, Ktsuraki no Atahe, sinh hạ Hoàng tử Maroko và Hoàng nữ Nukade hime.

Thiên hoàng Dụng Minh lập ba hoàng hậu và có bảy đứa con (đã nêu trên).[5]

Hoàng tử Umayado, con của Thiên hoàng, cũng được gọi là Thánh Đức Thái tử.[6]

Thiên hoàng[sửa | sửa mã nguồn]

Những viên quan nổi bật trong triều đình Mẫn Đạt, Mononobe no Moriya, tức Mononobe Yuge no Moriya no Muraji hay Ō-muraji Yuge no Moriya, và Soga no Umako no Sukune, tiếp tục làm quan dưới triều Thiên hoàng Dụng Minh. Umako là con trai của Sogo Iname no Sukune, vì thế Umako cũng là người anh em họ của Thiên hoàng.

Thiên hoàng Dụng Minh chỉ cai trị được 2 năm. Ông qua đời ở tuổi 69.[7]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ponsonby-Fane, Richard. (1959). The Imperial House of Japan, p. 420.
  2. ^ Kunaichō (Hoàng gia): 用明天皇 (31)
  3. ^ Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du Japon, pp. 37-38; Brown, Delmer et al. (1979). Gukanshō, p.263.
  4. ^ Varley, Jinnō Shōtōki. p.125.
  5. ^ Brown, p. 263.
  6. ^ Varley, pp.125-129.
  7. ^ Varley, p. 126.

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]