Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Cấp bậc Thiếu tướng Việt Nam được đặt ra từ năm 1946. Quân nhân đầu tiên được phong quân hàm này là Lê Thiết Hùng. Năm 1981, quân hàm Thiếu tướng Hải quân được quy định tên gọi riêng là Chuẩn Đô đốc Hải quân.

Hiện nay, căn cứ theo Điều 88 Hiến pháp Việt Nam 2013, quân hàm Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân do Chủ tịch nước, kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia quyết định phong cấp.

Các chức vụ được phong quân hàm Thiếu tướng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quân hàm Thiếu tướng thường được phong cho các sĩ quan cấp cao nắm giữ các chức vụ như sau:[1]
STT Chức vụ Nhóm chức vụ Trần quân hàm cao nhất Ghi chú
1 Tư lệnh, Chính ủy Quân đoàn, Binh chủng 4 Thiếu tướng
2 Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy Quân đoàn, Binh chủng 5 Thiếu tướng
3 Tư lệnh, Chính ủy Binh đoàn Quốc phòng Kinh tế 4 Thiếu tướng
4 Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh 4 Thiếu tướng
5 Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh Vùng Hải quân 4 Thiếu tướng
6 Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 4 Thiếu tướng
7 Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 5 Thiếu tướng
8 Giám đốc, Hiệu trưởng, Chính ủy trường Học viện, Đại học, Sĩ quan trực thuộc Quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Binh chủng, Tổng cục, Ban Cơ yếu Chính phủ 5 Thiếu tướng
9 Cục trưởng Cục Tiêu chuẩn - Đo lường- Chất lượng, Bộ Tổng Tham mưu 5 Thiếu tướng
10 Cục trưởng Cục Dân vận, Tổng cục Chính trị 5 Thiếu tướng
11 Cục trưởng Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị 5 Thiếu tướng
12 Cục trưởng Cục Kinh tế, Bộ Quốc phòng 5 Thiếu tướng
13 Cục trưởng Cục Cơ yếu, Bộ Quốc phòng 5 Thiếu tướng
14 Cục trưởng Cục Doanh trại,Tổng cục Hậu cần 5 Thiếu tướng
15 Cục trưởng Cục Quản lý Công nghệ 5 Thiếu tướng
16 Cục trưởng Cục Thi hành Án, Bộ Quốc phòng 5 Thiếu tướng
17 Cục trưởng, Chính ủy Cục Bản đồ, Bộ Tổng Tham mưu 5 Thiếu tướng
18 Cục trưởng, Chính ủy Cục Quân nhu, Tổng cục Hậu cần 5 Thiếu tướng
19 Cục trưởng, Chính ủy Cục Vận tải, Tổng cục Hậu cần 5 Thiếu tướng
20 Cục trưởng, Chính ủy Cục Xăng dầu, Tổng cục Hậu cần 5 Thiếu tướng
21 Cục trưởng, Chính ủy Cục Xe-máy, Tổng cục Kỹ thuật 5 Thiếu tướng
22 Cục trưởng, Chính ủy Cục Quân khí, Tổng cục Kỹ thuật 5 Thiếu tướng
23 Cục trưởng, Chính ủy Cục Kỹ thuật Binh chủng, Tổng cục Kỹ thuật 5 Thiếu tướng
24 Cục trưởng Cục Huấn luyện Đào tạo, Học viện Quốc phòng 5 Thiếu tướng
25 Cục trưởng Cục Phòng không Lục quân, Quân chủng PK-KQ 5 Thiếu tướng
26 Cục trưởng Cục Trinh sát, Bộ đội Biên phòng 5 Thiếu tướng
27 Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy, Bộ đội Biên phòng 5 Thiếu tướng
28 Cục trưởng Cục Cửa khẩu, Bộ đội Biên phòng 5 Thiếu tướng
29 Cục trưởng Cục Cơ yếu 893, Ban Cơ yếu Chính phủ 5 Thiếu tướng
30 Cục trưởng Cục Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ Mật mã, Ban Cơ yếu Chính phủ 5 Thiếu tướng
31 Cục trưởng Cục Chính trị - Tổ chức, Tổng cục Chính trị 5 Thiếu tướng
32 Cục trưởng Cục 11, Tổng cục Tình báo 5 Thiếu tướng
33 Cục trưởng Cục 12, Tổng cục Tình báo 5 Thiếu tướng
34 Cục trưởng Cục 16, Tổng cục Tình báo 5 Thiếu tướng
35 Cục trưởng Cục 25, Tổng cục Tình báo 5 Thiếu tướng
36 Cục trưởng Cục 71, Tổng cục Tình báo 5 Thiếu tướng
37 Cục trưởng Cục Hậu cần, Bộ Tổng Tham mưu 5 Thiếu tướng
38 Chính ủy Cục Quân huấn, Tổng cục Chính trị 5 Thiếu tướng
39 Chính ủy Cục Tác chiến điện tử, Bộ Tổng tham mưu 5 Thiếu tướng
40 Chính ủy Cục Bảo vệ An ninh quân đội, Tổng cục Chính trị 5 Thiếu tướng
41 Chính ủy Cục Quân y, Bộ Quốc phòng 4 Thiếu tướng
42 Cục trưởng Cục Chính trị thuộc Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Học viện Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Tình báo, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Tổng cục Chính trị 5 Thiếu tướng
43 Phó Tham mưu trưởng thuộc Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng 5 Thiếu tướng
44 Phó Chủ nhiệm Chính trị thuộc Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng 6 Thiếu tướng
45 Tổng Biên tập Báo Quân đội Nhân dân 5 Thiếu tướng
46 Tổng Biên tập Tạp chí Quốc phòng Toàn dân 5 Thiếu tướng
47 Giám đốc Trung tâm gìn giữ hòa bình Việt Nam 5 Thiếu tướng
48 Giám đốc Trung tâm Thông tin Khoa học Quân sự 5 Thiếu tướng
49 Giám đốc Trung tâm Phát thanh - truyền hình Quân đội 5 Thiếu tướng
50 Giám đốc Trung tâm Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam 5 Thiếu tướng
51 Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng 5 Thiếu tướng
52 Tổng Giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội 4 Thiếu tướng
53 Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội 5 Thiếu tướng
54 Tổng Giám đốc, Chính ủy Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga 5 Thiếu tướng
55 Giám đốc, Chính ủy Bệnh viện 175, Bệnh viện 103, Viện Y học Cổ truyền QĐ, Viện Bỏng Quốc gia 5 Thiếu tướng
56 Viện trưởng Viện Khoa học Xã hội và Nhân văn 5 Thiếu tướng
57 Viện trưởng Viện Khoa học Nghệ thuật Quân sự 5 Thiếu tướng
58 Viện trưởng Viện 69, Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 5 Thiếu tướng
59 Viện trưởng Viện 26, Tổng cục Tình báo 5 Thiếu tướng
60 Viện trưởng Viện 70, Tổng cục Tình báo 5 Thiếu tướng
61 Viện trưởng Viện 78, Tổng cục Tình báo 5 Thiếu tướng
62 Viện trưởng Viện nghiên cứu khoa học công nghệ Mật mã, Ban Cơ yếu Chính phủ 5 Thiếu tướng
63 Chỉ huy trưởng Trung tâm 701, Tổng cục Tình báo 6 Thiếu tướng
64 Chủ nhiệm các khoa thuộc Học viện Quốc phòng: Lý luận Mác - Lênin; Công tác đảng,công tác chính trị; Chiến lược; Chiến dịch; Chỉ huy tham mưu; Quân chủng; Quân sự địa phương 5 Thiếu tướng
65 Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng 5 Thiếu tướng
66 Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Quốc phòng 5 Thiếu tướng
67 Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương 5 Thiếu tướng
68 Chánh Văn phòng Bộ Tổng Tham mưu 5 Thiếu tướng
69 Chánh Văn phòng Tổng cục Chính trị 5 Thiếu tướng
70 Tùy viên Quốc phòng thuộc Cơ quan tùy viên quốc phòng loại 1 6 Thiếu tướng
71 Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy: Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng; Phó Chủ nhiệm Tổng cục, Phó Tổng Cục trưởng, Phó Chính ủy Tổng cục; Phó Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ 4 Thiếu tướng
72 Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy Bộ Tư lệnh: Thủ đô Hà Nội, Cảnh sát biển Việt Nam 4 Thiếu tướng
73 Phó Giám đốc, Phó Hiệu trưởng, Phó Chính ủy: Học viện, Trường sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng 4 Thiếu tướng
74 Phó Cục trưởng các cục: Tác chiến, Quân huấn, Quân lực, Nhà trường, Dân quân tự vệ, Tổ chức, Cán bộ, Tuyên huấn, Bảo vệ an ninh Quân đội, Tác chiến điện tử, Công nghệ thông tin, Cứu hộ -Cứu nạn, Điều tra hình sự, Đối ngoại, Khoa học quân sự; Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Quân y 4 Thiếu tướng
75 Phó Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Phó Chánh án Toà án Quân sự Trung ương, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương 4 Thiếu tướng
76 Phó Chánh Văn phòng Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng 4 Thiếu tướng
77 Phó Viện trưởng, Phó Chính ủy Viện Khoa học và Công nghệ quân sự 4 Thiếu tướng
78 Phó Viện trưởng Viện Chiến lược quốc phòng 4 Thiếu tướng
79 Phó Viện trưởng Viện Lịch sử quân sự Việt Nam 4 Thiếu tướng
80 Phó Giám đốc, Phó Chính ủy Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 4 Thiếu tướng

Các Thiếu tướng đã mất, giải ngũ hoặc nghỉ hưu[sửa | sửa mã nguồn]

Thụ phong trong Kháng chiến chống Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Lê Thiết Hùng 1908-1986 1946[2] Phó Trưởng ban Ban Đối ngoại Trung ương
Tổng Thanh tra Quân đội (1948-1954)
Huân chương Hồ Chí Minh. Thiếu tướng đầu tiên
2 Dương Văn Dương 1900-1946 1948 (truy phong)[3] Khu bộ phó (Phó tư lệnh) Khu 7 Không phải đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, thuộc lực lượng Bình Xuyên, Liệt sĩ, được truy phong quân hàm đầu tiên
3 Trần Tử Bình 1907-1967 1948[4] Phó bí thư Quân ủy Trung ương
Phó Tổng Thanh tra Chính phủ
Tổng Thanh tra Quân đội (1956-1958)
Huân chương Hồ Chí Minh (truy tặng 2001)
4 Trần Đại Nghĩa 1913-1997 1948[5] Phó Trưởng ban Ban Cơ khí Trung ương
Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ thuật Nhà nước
Chủ nhiệm Ủy ban Kiến thiết Cơ bản Nhà nước
Phó chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Giáo sư, Anh hùng lao động (1952), Giải thưởng Hồ Chí Minh, Huân chương Hồ Chí Minh, Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô; cha đẻ của ngành Công nghiệp Quốc phòng Việt Nam.
5 Hoàng Sâm 1915-1968 1948[6] Tư lệnh Quân khu 3
Tư lệnh Quân khu Hữu ngạn
Tư lệnh Quân khu Trị-Thiên
Đội trưởng đầu tiên Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân, Huân chương Hồ Chí Minh (truy tặng 1999)
6 Nguyễn Sơn 1908-1956 1948[6] Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính Miền Nam Việt Nam (1946)
Cục trưởng Cục Quân huấn Bộ Tổng Tham mưu (1947)
Tư lệnh kiêm Chính ủy Liên khu 4 (1948-1949)
Huân chương Hồ Chí Minh. Thiếu tướng Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc

Thụ phong trong Kháng chiến chống Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Phan Trọng Tuệ 1917-1991 1955[7] Phó Thủ tướng chính phủ (1974-1975), Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương các khóa III và VI Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Sao vàng
2 Đỗ Xuân Hợp 1906-1985 1955[8] Phó Chủ nhiệm Ủy ban Y tế - Xã hội Quốc hội Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1985), Huân chương Hồ Chí Minh, Giải thưởng Hồ Chí Minh (1985), Giải thưởng Viện Hàn lâm y học Pháp (1949)
3 Lê Quảng Ba 1914-1988 1958[9] Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa III, Trưởng ban Ban Dân tộc Trung ương Tư lệnh đầu tiên Quân khu Việt Bắc, Huân chương Hồ Chí Minh
4 Nguyễn Thanh Bình 1920–2008 1959[10] Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, Bộ trưởng Bộ Nội thương, Bộ trưởng Bộ Thủy lợi Huân chương Sao Vàng, Huân chương Hồ Chí Minh
5 Lê Chưởng 1914-1973 1959[10][11] Thứ trưởng Bộ Giáo dục Huân chương Sao Vàng
5 Nguyễn Trọng Vĩnh 1916- 1959[10] Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương khóa III, Phó Trưởng ban Tổ chức TW, Đại sứ Việt Nam tại Trung Quốc (1974-1989) Huân chương Hồ Chí Minh
7 Đặng Kim Giang 1910-1983 1959[cần dẫn nguồn] Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Thứ trưởng Bộ Nông trường, Đại biểu Quốc hội khóa 1, 2 Bị giam giữ không xét xử trong vụ án "xét lại chống Đảng" thập niên 1960.
8 Tô Ký 1919-1999 1961[12] Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương, Bí thư Tỉnh ủy Gia Định 02 Huân chương Độc lập hạng Nhất, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
9 Tạ Xuân Thu 1916-1971 1961[13] Tư lệnh kiêm Chính ủy Bộ đội Biên Phòng Tư lệnh đầu tiên Quân chủng Hải quân, Huân chương Hồ Chí Minh
10 Hoàng Anh Tuấn 1925- 1973[14] Trưởng đoàn Chính phủ CMLT CHMN VN trong Ban liên hợp quân sự bốn bên sau Hiệp định Paris, Đại sứ tại Ấn Độ
11 Đặng Quốc Bảo 1927- 1974[15] Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa IV, Trưởng ban Ban Khoa giáo Trung ương, Thứ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp Huân chương Độc lập hạng Nhất
12 Võ Bẩm 1915- 1974[16] Phó Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra Quân đội Huân chương Hồ Chí Minh
13 Nguyễn Văn Bứa 1922-1986 1974[17] Phó tư lệnh Quân khu 7 Huân chương Độc lập hạng Nhất
14 Vũ Văn Cẩn 1915-1982 1974[18] Bộ trưởng Bộ Y tế (1975-1982) Cục trưởng đầu tiên Cục Quân y, Huân chương Độc lập hạng nhất
15 Nguyễn Thị Định 1920-1992 1974[19] Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương (1976-1991), Phó Chủ tịch Hội đồng nhà nước Nữ tướng quân đầu tiên, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (truy tặng 1995), Huân chương Hồ Chí Minh, Giải thưởng Hòa bình quốc tế Lênin (1968)
16 Vũ Văn Đôn[20][21] 1974 Cục trưởng Cục Quản lý xe máy, Tổng cục Kỹ thuật, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng (1974).
16 Phạm Ngọc Hưng 1918- 1974[22] Phó Tư lệnh Quân khu 9 (1976-) Huân chương Độc lập hạng Nhất
17 Huỳnh Đắc Hương 1921- 1974[23] Thứ trưởng Lao động Thương binh Xã hội, Phó chủ tịch Hội Cựu Chiến binh
18 Nguyễn Thế Lâm 1918- 1974[24] Tư lệnh Binh chủng Pháo binh (1964-1968), Tư lệnh Binh chủng Tăng - Thiết giáp (1970-1974)[25] Tư lệnh đầu tiên của Binh chủng Tăng - Thiết giáp, Huân chương Độc lập hạng Nhất
19 Trần Thế Môn 1915-2009[26] 1974[27] Phó Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao Huân chương Độc lập hạng nhất
20 Nguyễn Bá Phát 1921-1993 1974[28] Thứ trưởng Bộ Hải sản, Bí thư Đảng đoàn Bộ Thiếu tướng Hải quân (nay gọi là Chuẩn đô đốc Hải quân)
21 Hoàng Minh Thi 1922-1981 1974[29] Tư lệnh Quân khu 4 (1978-1981), Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa IV Mất do tai nạn máy bay
22 Hoàng Thế Thiện 1922-1995 1974[30] Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương khóa IV, Trưởng ban Ban B.68 Trung ương, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977-1982) Vị tướng chính ủy, Huân chương Hồ Chí Minh
23 Nguyễn Như Thiết 1917-1991 1974[31] Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2 Huân chương Độc lập hạng Nhì
24 Hoàng Trà 1922- 1974[32] Phó chủ nhiệm Chính trị Tổng cục Hậu cần (1981-1990), Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương (1979-1980) Thiếu tướng Hải quân (nay gọi là Chuẩn đô đốc Hải quân)
25 Lê Quốc Sản 1920-2000 1974[33] Tư lệnh Quân khu 8 (1974-1975) Huân chương Độc lập hạng nhất
26 Vũ Yên 1919-1979 1974[18] Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân, Tư lệnh Quân khu Hữu ngạn Huân chương Độc lập hạng Nhất
27 Trần Văn Danh 1923-2003 1975[34] Tham mưu phó Bộ tư lệnh Miền, Phó tư lệnh Quân khu 7, Phó chủ tịch ủy ban nhân dân TP HCM, Thứ trưởng Bộ Điện lực Anh hùng Lao động (1990)
28 Võ Đông Giang 1923-1988 1975 Quyền Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Huân chương Độc lập hạng Nhất

Thụ phong giai đoạn 1976-1989[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Hoàng Đan[35] 1928-2003 1977 Cục trưởng Cục Khoa học Quân sự, Bộ Tổng tham mưu (1990-1995) Tư lệnh đầu tiên của Quân Đoàn 5
2 Hoàng Kiện 1921-2000 1977[29] Viện phó Học viện Quân sự cấp cao (1981-1986) Tư lệnh đầu tiên của Bộ tư lệnh Phòng không
3 Dương Bá Nuôi 1920-2006 1977[cần dẫn nguồn] Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 4 (1960-1990) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Thừa Thiên Huế
4 Trần Văn Phác 1926- 1977[36] Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương (1982-1991) Huân chương Độc lập hạng Nhất
5 Kim Tuấn[37][38] 1927-1979 1977[cần dẫn nguồn] Tư lệnh Quân đoàn 3 Hy sinh trong khi làm nhiệm vụ, Anh hùng Lực lượng Vũ trang (truy tặng 1979)
6 Trần Hải Phụng 1925-??? 1979[39] Tư lệnh Quân khu Sài Gòn - Gia Định (1961-1967 và 1972-1974) Huân chương Độc lập hạng nhì
7 Bùi Cát Vũ[40] 1924- ? Phó Tư lệnh quân khu 7 (1981-1990) Nhà văn
8 Đào Huy Vũ 1924-1986 1979[41] Tư lệnh Binh chủng Thiết giáp (1974-1980)
9 Trần Đình Cửu 1925-2002 1980 Phó tư lệnh Quân khu 7 Huân chương Độc lập hạng Nhì
10 Nguyễn Dưỡng 1928-? 1980[40] Phó tư lệnh Quân chủng Hải quân (1980-1990) Chuẩn đô đốc
11 Chu Phương Đới 1922-2007 1980[42] Tư lệnh Quân tình nguyện Việt Nam tại Lào (1981-1987) Dân tộc Tày, Huân chương Độc lập hạng Nhất
12 Trần Văn Giang 1924- 1980 Chính ủy, Phó tư lệnh Chính trị kiêm Bí thư Đảng ủy Quân chủng Hải quân Chuẩn đô đốc
13 Phan Hàm 1980[43] Cục trưởng Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu
14 Phan Khắc Hy 1927- 1980[40] Phó Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và kinh tế, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Bí thư Đảng uỷ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Đại biểu Quốc hội khoá VIII Huân chương Độc lập hạng Ba
15 Lương Văn Nho 1916-1984 1980[44] Phó Tư lệnh Quân khu 7 (1976-1984)
16 Huỳnh Công Thân 1923- 1980[23] Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Long An Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1998)
17 Võ Văn Vinh 1918- 1980[45] Cục trưởng Cục Quân y, Ủy viên Hội đồng y học Quân sự Bộ Quốc phòng Giáo sư, Tiến sĩ y khoa
18 Y Blok 1921- 1982[46] Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk Dân tộc Ê Đê
19 Huỳnh Hữu Anh 1921-1993 1983[23] Phó tư lệnh Quân khu 5 (1975-1987)
20 Nguyễn Quang Bích[47] 1922- 1983 Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không Không quân (1975-1977)
21 Nguyễn Chuông 1926-2006 1983 Tư lệnh Quân đoàn 29, Phó Tư lệnh Quân khu 2 (1983-1991)
22 Ngô Hùng[48] 1924-1994 1983 Cục trưởng Cục huấn luyện tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu
23 Đoàn Huyên 1925-2002 1983[49] Cục trưởng Cục KHQS Bộ Tổng Tham mưu (1981-1989) Tư lệnh đầu tiên của Binh chủng tên lửa phòng không, hàm Giáo sư (1986)
24 Nguyễn Sĩ Quốc[50] 1922-2002 1983[49] Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Phó Cục trưởng Cục Quân y Giáo sư (1980), Tiến sĩ, Giải thưởng Nhà nước
25 Mai Xuân Tần[51] 1924 1983 Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân đoàn 2 (1979), Trưởng Đoàn chuyên gia Quân sự Việt Nam tại Bộ Quốc phòng Campuchia
26 Phạm Như Vưu[52][53] 1920- 1983 Phó Chủ nhiệm thứ Nhất Tổng cục Kỹ thuật, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng. Huân chương Độc lập hạng Ba
27 Lê Văn Chiểu 1924- 1984 Phó chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Phó giáo sư, Tiến sĩ, 02 Giải thưởng Hồ Chí Minh (1997), 01 Giải thưởng Nhà nước (2002)[54]
28 Vũ Chí Đạo 1924- 1984[55] Cục phó Cục Khoa học Quân sự Chính ủy đầu tiên của Binh chủng Đặc công, Huân chương Độc lập hạng Nhì
29 Dũng Mã 1923-2002 1984[40] Cục trưởng Cục kế hoạch huấn luyện Học viện quân sự cấp cao
30 Lương Hữu Sắt 1927- 1984 Phó Chủ nhiệm kiêm Bí thư Đảng ủy Tổng cục Kỹ thuật, Phó Tư lệnh Quân chủng Không quân, Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh ra-đa Quân chủng Phòng không Không quân
31 Mạc Đình Vịnh 1926- 1984[cần dẫn nguồn] Tư lệnh sư đoàn 308, Hiệu trưởng trường Sĩ quan Lục quân II, Phó cục trưởng cục Quân huấn
32 Trần Xanh 1927-1988 1984 Phó Tư lệnh kiêm Cục trưởng Cục nhà trường Quân chủng Phòng không.
33 Nguyễn Cụ 1929-2003 1985[37] Tư lệnh Binh chủng Đặc công (1986-1992) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1956)
34 Nguyễn Ngọc Doãn 1914-1987 1985[56] Viện phó Viện Quân y 108 Giáo sư (1980), Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
35 Văn Duy[57] 1928- 1985 Cục trưởng Cục tuyên truyền đặc biệt (nay là Cục Dân vận) Tổng cục Chính trị (1978-1989) Huân chương Độc lập hạng Nhất
36 Nguyễn Ngọc Độ 1934- 1985[56] Trưởng khoa Không quân, Học viện Quốc phòng Giáo sư (2002), Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (1970)
37 Trần Đối 1933- 1985[58] Phó tư lệnh Mặt trận 479 Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (1978)
38 Hồ Phú Hoảnh[59] 1934- 1985 Cục trưởng Cục Kỹ thuật Quân khu 9 (1985-1996) Huân chương Độc lập hạng Ba
39 Bạch Ngọc Liễn 1927-1986 1985[cần dẫn nguồn] Phó Giám đốc Học viện Hậu cần
40 Nguyễn Hồng Nhị 1936- 1985[60] Tổng Cục trưởng Tổng cục Hàng không Dân dụng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (1969)
41 Nguyễn Duy Thái 1914-1995 1985[61] Thứ trưởng Bộ Cơ khí luyện kim rồi Bộ Lao động Huân chương Độc lập hạng Nhất
42 Trần Văn Trân 1927-1997 1985[23] Phó Giám đốc Học viện Lục quân
43 Phạm Gia Triệu 1918-1990 1985[62] Viện phó Viện Quân y 108 Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1967), Giáo sư, Thầy thuốc Nhân dân
44 Lưu Vũ Súy[63] 1924-2007 1985[cần dẫn nguồn] Cục trưởng Cục tuyên huấn, Tổng cục chính trị
45 Nguyễn Thái Cán 1927-1989 1985[cần dẫn nguồn] Phó tư lệnh Tham mưu trưởng Quân đoàn 2, Tư lệnh Quân đoàn 14
46 Phạm Bân 1930-1995 1986 Phó tư lệnh Mặt trận 579 Quân khu 5 (1985-1990), Phó Đoàn chuyên gia Quân sự Việt Nam tại Cuba (1990-1994).
47 Trần Văn Niên 1988[64] Phó Tư lệnh Quân khu 9 (?-2000) Đoàn trưởng đầu tiên của Đoàn 6 pháo binh
48 Vũ Ngọc Nhạ 1928-2002 1988[65] Cụm trưởng Cụm tình báo chiến lược A.22 Huân chương Độc lập hạng Ba
49 Ngô Văn Nhẫn[66] 1930- 1988 Tỉnh đội trưởng Sóc Trăng, Phó Tư lệnh Mặt trận 779, Bí thư Đảng ủy kiêm Trưởng đoàn chuyên gia Quân khu 9 tại Campuchia Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1995)
50 Nguyễn Huy Phan 1928-1997 1988[67] Phó viện trưởng Viện Quân y 108 Giáo sư (1984), Tiến sĩ khoa học (1983), Thầy thuốc Nhân dân (1988)
51 Ngô Quang Tảo 1932- 1988[68] Tùy viên quân sự tại Campuchia Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1998)
52 Lê Thế Trung 1928- 1988[33] Giám đốc Học viện Quân y (1986-1995) Giáo sư, Tiến sĩ, Thầy thuốc Nhân dân, Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1978)
53 Đỗ Xuân Diễn 1932- 1989[69] Tổng Giám đốc Tổng Công ty xây dựng Trường Sơn (Tư lệnh Binh đoàn 12) Anh hùng Lao động (1999), Huân chương Sao Vàng (1999)
54 Bùi Đại 1924- 1989[70] Viện trưởng Viện Quân y 108 Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1989), Giáo sư, Tiến sĩ, Thầy thuốc Nhân dân
55 Đặng Ngọc Giao 1929-1999 1989[71] Giám đốc Học viện Hậu cần (1988-1996) Giáo sư (1991), Tiến sĩ (1981), Nhà giáo Nhân dân (1997)
56 Nguyễn Nam Hồng 1930- 1989[cần dẫn nguồn] Tư lệnh Binh chủng Pháo Binh
57 Nguyễn Tiến Phát 1929- 1989[72] Tư lệnh Binh chủng Hóa học (1986-1993)
58 Nguyễn Quỳ[73] 1930- 1989 Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1989-1998) Giáo sư (1984), Tiến sĩ hóa học (1962)
59 Nguyễn Thanh Tùng 1933- 1989[74] Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Đồng Nai Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1978)

Thụ phong thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
Phạm Xuân Ẩn 1927-2006 1990[cần dẫn nguồn] Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1976)
Đặng Trần Đức 1922-2004 1990[75] Cục trưởng Cục 12, Tổng cục II Bộ Quốc phòng (1990) Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1978)
Trần Đức Long 1930- 1990 Phó Cục trưởng Cục Cán bộ, Tổng cục chính trị (1986-1997)[76]
Đỗ Hoài Nam 1931-1990 1990[77] Viện trưởng Viện Quân y 175 Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1973), Thầy thuốc Nhân dân
Nguyễn Hưng Phúc 1927- 1990[78] Phó Giám đốc Học viện Quân y (1992-1995) Giáo sư (1984), Tiến sĩ khoa học (1986), Nhà giáo Nhân dân (1990)
Mai Văn Phúc 1925- 1990 Phó Tư lệnh Quân khu 7[79] Huân chương Độc Lập hạng Nhì
Hồ Phương 1930- 1990[80] Phó Tổng biên tập Tạp chí Văn nghệ quân đội (1981-1992) Nhà văn, Huân chương Độc lập hạng Ba
Lê Toàn 1990 Phó tư lệnh Chính trị Binh chủng Đặc công (1985-1993)
Nguyễn Hữu Yên 1929-2011 1990 Tư lệnh Binh chủng Công binh (1990-1995)[81]
Phạm Ngọc Lan 1934- 1992 Phó Cục trưởng Cục quân huấn, Bộ Tổng tham mưu (1994-1999)[76] Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Phi công Việt Nam đầu tiên bắn rơi máy bay Mỹ trong không chiến
Hồ Thanh Minh 1933- 1992 Phó Cục trưởng Cục Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Bộ Quốc phòng (1993-1999)[76] Phó Giáo sư, Tiến sĩ Khoa học Kỹ thuật
Đào Chí Cường 1943- 1993 Cục trưởng Cục Bản đồ - Bộ Tổng tham mưu Tiến sĩ Trắc địa, Giải thưởng Hồ Chí Minh (tập thể) năm 2002.
Mai Năng[82] 1930- 1993 Tư lệnh binh chủng Đặc công (1993-1996) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1969)
Cao Lương Bằng 1945- 1994[83] Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Bình (1994-2000) Anh hùng LLVT (1969)
Vũ Ngọc Diệp[84] 1938- 1994 Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không, Phó Chánh thanh tra Bộ Quốc phòng (1996-2002)
Phan Khắc Hải[85] 1941- 1994 Thứ trưởng Bộ Văn hóa (1997-2004)
Cao Long Hỷ 1934- 1994 Cục trưởng Cục Bảo vệ an ninh quân đội
Huỳnh Nghĩ 1930- 1994[86] Phó giám đốc Học viện Lục quân (1991-1998) Giáo sư (1996), Tiến sĩ (1990), Nhà giáo Nhân dân (1997)
A Sang 1936-2011 1994[87] Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Kon Tum (1991-1999) Dân tộc Giẻ Triêng
Lê Hoàng Sương 1943- 1994[88] Chỉ huy trưởng quân sự Sóc Trăng Anh hùng LLVT (1978)
Nguyễn Văn Thực 1943- 1994[89] Giám đốc Học viện Phòng không (1993) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1970)
Trịnh Thanh Vân[90] 1934- 1994 Phó Tư lệnh Quân khu Thủ đô (1987-1998)
Trần Danh Bích 1942- 1998[91] Phó Giám đốc Chính trị, Bí thư Đảng ủy Học viện Chính trị (2000-2005)
Nguyễn Minh Chữ 1946- 1998[92] Phó tư lệnh Quân khu 9 (1999-2006) Anh hùng LLVT (1972)
Mai Văn Cương[93] 1941- 1998[94] Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không Không quân (1999-2006) Anh hùng LLVT (1969)
Trần Minh Thiệt 1946-1998 1998[95] Phó tư lệnh Quân khu 5 (1998) Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1976), mất vì tai nạn máy bay tại Lào ngày 25 tháng 5 năm 1998
Hoàng Anh Tuấn[96][97] 1944- 1998 Phó chủ nhiệm chính trị Tổng cục kỹ thuật (1998 – 2005) Phó Chủ tịch thường trực kiêm Tổng Thư ký Hội Truyền thống Trường Sơn – Đường Hồ Chí Minh
Trần Việt 1946- 1999 Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân (2005-2007)[98] Phi công Việt Nam bắn hạ máy bay Mỹ cuối cùng trong không chiến.
Vũ Tần[99] 1942- 1999 Cục Trưởng Cục Đối Ngoại- Bộ Quốc Phòng(1995-2003)

Thụ phong thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
Trần Thanh Phương 2000 Tư lệnh Binh chủng Đặc công (1996-2005), Phó Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng
Đinh Văn Bồng[100] 1946- 2002 Giám đốc Học viện Phòng không - Không quân, Quân chủng Phòng không - Không quân (1999-2007)[101]
Phùng Truyền[102] 1944- 2002[103] Phó tư lệnh Chính trị Binh chủng Đặc công (1998-2004)
Nguyễn Bá Tòng 1944- 2002[104] Phó Tư lệnh Binh đoàn 12, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn (1999-2007)[105] Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (1973)
Võ Minh Cẩm 1948- 2003 Phó chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (2000-2007) nghỉ hưu từ ngày 1/7/2008[106]
Nguyễn Đức Côn[107] 1945- 2003 Chính ủy Học viện Phòng không Không quân (1999-2005)
Bế Quốc Hùng 1949- 2003[108] Phó chủ nhiệm Tổng cục kỹ thuật (2004-2008) Chuẩn đô đốc. Dân tộc Tày
Nguyễn Đức Quý 1947- 2003 Phó giám đốc Học viện Lục quân Giáo sư (2002), Nhà giáo Nhân dân (2002). nghỉ hưu từ ngày 1/7/2008[106]
Lê Xuân Tấu 1944- 2003[109] Tư lệnh Binh chủng Tăng - Thiết giáp (2002-2005) Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1972)
Đinh Dương 2004 Phó Tư lệnh Quân khu 5, Thành viên Ban chỉ đạo Tây Nguyên Nghỉ hưu từ 1/1/2008[110]
Đinh Hồng Đe 1947- 2004 Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Dân tộc Giả Triêng. Nghỉ hưu từ 1/1/2008[110]
Nguyễn Mạnh Hải 1948- 2004 Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân (2004-2008)

[111]

Trần Minh Hùng[112] 1950- 2004 Phó tư lệnh Quân khu 5
Hồ Trọng Lâm 2004 Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng[113] nghỉ hưu kể từ ngày 01/03/2007[114]
Mai Ngọc Linh 2004 Chính ủy Binh chủng Công binh[110]
Bùi Thế Lực 2004 Phó Tư lệnh Quân khu 3
Hoàng Văn Lượng 1949-? 2004 Phó Tư lệnh Quân khu 3 đã mất
Đào Hữu Nghĩa 1948- 2004 Tư lệnh Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh nghỉ hưu từ ngày 1/7/2008[106]
Nguyễn Xuân Sang[115] 1951- 2004 Tổng Giám đốc (Tư lệnh) Tổng Công ty 15 (1998-2012) Anh hùng lao động (2004), Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
Lâm Văn Thàn 2004 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp quốc phòng Nghỉ hưu từ 1/1/2008[110]
Lê Hoài Thanh 2004 Phó Chủ nhiệm Tổng cục 2
Phạm Hồng Thuận[116] 1953- 2004 Giám đốc Học viện Hải quân (2000-2012) Giáo sư, Tiến sĩ. Chuẩn đô đốc
Đào Tuấn 1946- 2004 Phó Giám đốc Trung tâm Khoa học - Kỹ thuật Công nghệ quân sự[110] Phó giáo sư – Tiến sĩ
Nguyễn Ngọc Dương 2005 Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Môi trường[110] Phó giáo sư, Tiến sĩ [117]
Nguyễn Văn Lưỡng 1949- 2005[118] Phó Tư lệnh Quân khu 9 (2005-2009)
Nguyễn Văn Chỉnh 2006[119] Phó Chính ủy Quân khu 2
Nguyễn Văn Chương 2006[119] Phó chính ủy Quân khu 7 (2007-?)[120] Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố Hồ Chí Minh
Vũ Bá Đăng 2006[119] Tư lệnh Binh chủng Tăng - Thiết giáp (2005-2010)
Lê Công Đoàn 2006[119] Ủy viên thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương Nghỉ hưu từ 1/1/2008
Nguyễn Minh Đức 2006[119] Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Cầm Xuân Ế 1949- 2006[119] Phó tư lệnh Quân khu 2 Dân tộc Thái
Bùi Huy Hoàng 2006[119] Viện phó Viện Kỹ thuật Quân sự, Phó Giám đốc Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự
Nguyễn Văn Học 2006[119] Phó tư lệnh Quân khu 4 Nghỉ hưu từ ngày 01/04/2013
Đặng Ngọc Hùng 2006[119] Phó Giám đốc Học viện Quân y, kiêm Giám đốc Bệnh viện Quân y 103
Nguyễn Như Khánh 2006[119] Tư lệnh Binh chủng Thông tin (2006-2008)
Vũ Đức Mối 2006[119] Phó giám đốc Học viện Quân y
Nguyễn Doãn Não 2006[119] Tư lệnh Binh đoàn 16
Phạm Ngọc Nguyên 1949- 2006[119] Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không Không quân (2005-2010)
Đỗ Ngọc Phụ 1948- 2006[119] Phó Chính ủy Quân chủng Phòng không-Không quân (2007-2009)
Lê Bách Quang 2006[119] Phó giám đốc Học viên Quân y Tiến sĩ y khoa
Nguyễn Văn Quyết 2006[119] Trưởng khoa Công tác Đảng Công tác Chính trị, Học viện Quốc phòng
Lê Xuân Thu 2006[119] Ủy viên thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương Nghỉ hưu từ 1/7/2008
Hoàng Trọng Tình 1949- 2006[119] Phó chính ủy Quân khu 4 (2007-?)
Lê Hải Bình 2007 Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu Thủ đô [121]
Vũ Hiệp Bình 1953-2013 2007[122] Phó Chính ủy Bộ đội Biên phòng Nhạc sĩ[123][124]
Rơ Ô Cheo 1952- 2007[125] Phó Tư lệnh Quân khu 5 Dân tộc Gia Rai. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
Lê Anh Chiến 1952- 2007[125] Phó Chính ủy Học viện Quốc phòng (2007-2012) Phó giáo sư, Nhà giáo ưu tú (2000)
Hà Văn Cuông đã mất 2007[126] Phó Giám đốc Học viện Lục quân
Nguyễn Mạnh Đạt 2007[127] Tổng giám đốc Tổng công ty Đông Bắc
Nguyễn Hồng Giang 2007[128] Chính ủy Bệnh viện trung ương quân đội 108 Phó giáo sư, Tiến sĩ y khoa, nữ quân nhân thứ 2 thụ phong hàm tướng[129]
Đinh Trọng Kháng 2007[130] Chính ủy Học viện Phòng không-Không quân
Trần Trung Khương 2007[126] Phó Chính ủy Quân khu Thủ đô (2007-2008)[121]
Trịnh Hoàng Lâm 2007[131] Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Đắc Nông
Lê Mã Lương 1950- 2007[132] Giám đốc Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1971)
Lê Văn Phích 1949-2010 2007[133] Chủ nhiệm Kỹ thuật Quân khu 9
Nguyễn Xuân Sương 2007[127] Phó Chính ủy Học viện Lục quân
Nguyễn An Thuyên 1949- 2007[127] Hiệu trưởng Trường Đại học Văn hóa- Nghệ thuật Quân đội Nhạc sĩ
Trần Xuân Tịnh 2007[134] Giám đốc Học viện Biên phòng
Trần Nam Xuân 2007[127] Giám đốc Học viện Phòng không - Không quân
Đỗ Viết Cường 2008[127][135] Phó Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân. Chuẩn Đô đốc. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
Trần Thanh Hải 2008 Phó Chính ủy Tổng cục Hậu cần (2009-2013) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
Từ Linh 2008[136] Giám đốc Trung tâm Thông tin Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Nguyễn Đình Minh 2008[136] Phó tham mưu trưởng Quân khu 4
Võ Hồng Quang 2008[136] Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bến Tre Nghỉ hưu từ ngày 01/04/2013
Nguyễn Mạnh Thắng 2008[127][137] Cục trưởng Cục Trinh sát Bộ đội Biên phòng (?-2012)
Đoàn Văn Thắng 1952- 2008[127] Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Vĩnh Long (1996-2010)
Nguyễn Sinh Xô[138][139][140] 1953- 2008[127] Cục trưởng Cục Phòng chống tội phạm ma túy, Bộ đội Biên phòng (2005-2013)
Lý A Sáng[141] 2009 Phó Tư lệnh Quân khu 2 Nghỉ hưu từ ngày 01/04/2013
Võ Đăng Thanh 2009[142] Phó Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ[143]

Chưa rõ thời điểm thụ phong[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
Nguyễn Trí Anh[144] Hiệu trưởng Đại học Ngoại ngữ Quân sự (nay là Học viện Khoa học Quân sự)
Đỗ Quốc Ân[145] Tư lệnh binh chủng Pháo binh
Trần Bành Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần[146] quê quán xã Song Mai, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
Nguyễn Văn Bé Phó Tư lệnh Quân khu 7[147] Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh
Phạm Hữu Bồng Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Huân chương Độc lập hạng Nhì[113]
Phùng Căn Phó trưởng khoa chiến thuật, Học viện quốc phòng[76]
Võ Văn Chót Phó Tư lệnh Quân khu 4[148]
Trần Chí Cường[149] 1926-2009 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
Nguyễn Trường Cửu Phó Tổng Giám đốc Trung tâm nhiệt đới Việt- Nga phó Giáo sư, Viện sĩ
Võ Văn Dần[150] đã mất Tư lệnh Quân đoàn 4 (1982-1988)
Bùi Thúc Dưỡng Trưởng khoa lịch sử quân sự - Học viện quốc phòng[76]
Nguyễn Văn Đà[151][152] Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
Nguyễn Văn Hoàng Đạo Giám đốc Bệnh viện 175[110]
Phan Văn Đường[153] 1921-1998 Ủy viên Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương
Nguyễn Hải [154] 1925- Tư lệnh Binh đoàn 15 (1985-1997)
Hồ Sỹ Hậu[155] 1947- Cục trưởng Cục Kinh tế nghỉ hưu kể từ ngày 01/03/2007[156]
Nguyễn Hiền[157] 1930- Phó Tư lệnh chính trị Quân đoàn 14 (Quân khu I)
Phan Văn Hòe Trưởng khoa chiến dịch - Học viện quốc phòng[76]
Ngô Huy Hồng Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần[158]
Vũ Việt Hồng[159] đã mất Phó Tư lệnh Quân khu I Dân tộc Tày
Trịnh Vương Hồng Viện trưởng Viện Lịch sử quân sự Việt Nam Phó Giáo sư, Tiến sĩ. Nghỉ hưu từ 1/1/2008[110]
Ngô An Hợi Chánh Văn phòng Bộ Tổng Tham mưu[110]
Võ Nhân Huân 1946-1999 Ủy viên TW Đảng khóa VIII, Phó tư lệnh chính trị (1995- 1999), quyền Tư lệnh Quân chủng Hải quân Chuẩn đô đốc
Trịnh Ngọc Huyền[113] Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Việt Nam
Nguyễn Như Huyền Phó Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự[110]
Trần Duy Hương Tổng Biên tập Tạp chí Quốc phòng Toàn dân[160] Ủy viên thường vụ Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Trưởng Ban tuyên giáo
Phạm Văn Kha[161] 1921- Tham mưu trưởng Quân khu VI, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Lâm Đồng Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Lâm Đồng
Nguyễn Viết Khai Chính ủy Trường sĩ quan Lục quân 2[110]
Nguyễn Kim Khanh 1946- Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng[110]
Cao Xuân Khuông[162] 1942- Tỉnh đội trưởng Tỉnh đội Nghệ An, Phó Tư lệnh Quân khu 4 (1995-2009) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Nghệ An
Nguyễn Ngọc Lâm[163] 1950- Chính ủy Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Hoàng Lê Phó Giám đốc Học viện Lục quân[76]
Đặng Vũ Liêm 1942- Phó Tư lệnh Chính trị Bộ đội Biên phòng Huân chương Độc lập hạng Ba[113]
Trần Công Mân[164] 1925-1998 Tổng biên tập báo Quân đội nhân dân (1979-1989)
Trần Đình Nghĩa Cục trưởng Cục Quản lý xe máy, Tổng cục kỹ thuật[76]
Đinh Danh Nghiêm Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật[110]
Nguyễn Văn Nghinh 1950- Phó Tư lệnh Quân khu Thủ đô[121]
Ngô Chí Nhân Cục trưởng Tác chiến Điện tử, Bộ Tổng Tham mưu nghỉ hưu từ ngày 1/7/2008[106]
Ngô Văn Ny[165] 1937- Phó tư lệnh, Tham mưu trưởng Binh chủng Tăng -Thiết giáp
Nguyễn Chu Phác 1934- Cục trưởng Cục nhà trường, Bộ Tổng tham mưu[76] Tiến sĩ tâm lý, nhà văn
Nây Phao Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Đắc Lắc[76]
Ngô Huy Phát Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và môi trường Bộ Quốc phòng Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Nguyễn Phong Phú Trưởng bộ phận Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương 6 (2), Tổng cục Chính trị[166]
Nguyễn Quang Phúc Chính ủy Học viện Quân y[110]
Đinh Tích Quân Trưởng khoa Mác-Lênin - Học viện quốc phòng[76]
Lê Thanh Tổng thư ký Hội CCB Việt Nam[167]
Đoàn Y Thanh Phó Tư lệnh Quân khu 5[168]
Lê Minh Thắng[169] Phó tư lệnh Quân khu 7 (2005-2010)
Lê Hồng Thỏa Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Trị[76]
Nguyễn Đồng Thoại [170] 1932- Phó Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng tham mưu[76]
Trần Ngọc Thổ[171][172] 1949- Tham mưu trưởng Quân khu 7[110] Chủ tịch Hội nạn nhân chất độc da cam Thành phố Hồ Chí Minh
Vũ Hắc Thông cán bộ tổng kết Cục dân quân tự vệ, Bộ Tổng tham mưu[76]
Nguyễn Quang Thống Tổng biên tập Báo Quân đội nhân dân[110]
Bùi Minh Thứ[173] 1947- Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu Thủ đô[110] Dân tộc Mường
Trần Công Thức[174] 1948- Phó Tư lệnh Quân khu 5
Nguyễn Duy Thương Trưởng khoa chiến thuật - Học viện quốc phòng[76]
Đinh Trí[59] Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Đà Nẵng
Nguyễn Đức Trí [175] 1925- cán bộ Tổng cục II[76]
Tô Quốc Trịnh 1946- Phó Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng[176]
Lê Đức Tụ 1944- Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao[177] quê Tam Xá, Đông Anh, Hà Nội
Nguyễn Bá Tuấn[178] 1952-2005 Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 4 mất ngày 26/01/2005 do tai nạn máy bay
Hoàng Tuyên 1948- Chính ủy Trung tâm Khoa học - Kỹ thuật Công nghệ quân sự[110]
Nguyễn Văn Tuyên[179] Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 5
Nguyễn Đôn Tự[180] ?-2009
Nguyễn Văn Tức [181] Trưởng khoa trinh sát - Học viện quốc phòng[76]
Trần Thức Vân Viện trưởng Viện Kỹ thuật Quân sự[182] Giáo sư, Tiến sĩ
Nguyễn Bắc Việt biệt phái Vụ trưởng Vụ I, Bộ Giáo dục và Đào tạo[76]
Nguyễn Văn Xuyên[183] Chủ nhiệm chính trị Học viên Quân sự cấp cao
Nguyễn Chánh Cân 1926-2006 Cục trưởng Cục Cơ yếu, Bộ Tổng Tham mưu quê xã Phổ Vinh, Đức Phổ, Quảng Ngãi
Lê Thành Công Phó Tư lệnh Quân khu 7 (1989)
Lê Cư ?-2007 Chính ủy Binh chủng Thông tin Liên lạc (1975)
Dương Đàm Cục trưởng Cục quân lực - Bộ Tổng tham mưu (1994-1998)
Hồ Quang Hóa Tham mưu trưởng quân tình nguyện VN tại Campuchia. Năm 1984 bị kỷ luật hạ xuống cấp đại tá, Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2
Hoàng Kiên Phó chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Bí thư Đảng ủy Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Lê Kế Lâm 1935- Giám đốc Học viện Hải quân Chuẩn đô đốc, Nhà giáo Nhân dân, Phó giáo sư, Tiến sĩ
Hồ Trí Liêm Tư lệnh Binh chủng Thông tin Liên lạc
Đặng Văn Năm Tư lệnh phó Chính trị Quân đoàn 4 Chính ủy Quân đoàn 4 (từ 2006)
Nguyễn Duy Phê Phó trưởng ban Ban cơ yếu Trung ương Huân chương Độc lập hạng Nhất
Cao Tiến Phiếm Chánh văn phòng Bộ Quốc phòng, Trợ lý Tổng Bí thư Huân chương Độc lập hạng Ba
Đặng Huyền Phương Phó Chủ nhiệm kiêm Tham mưu trưởng Tổng cục Hậu cần (-1991). phó giáo sư
Nguyễn Tấn Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Việt Nam
Phạm Minh Thanh ?-1998 Cục trưởng Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu mất vì tai nạn máy bay tại Lào ngày 25 tháng 5 năm 1998
Trịnh Đình Thắng Phó Giám đốc về chính trị Học viện Quốc phòng
Tống Ngọc Thắng Tư lệnh Binh chủng Pháo binh, Cục trưởng Cục quân lực - Bộ Tổng tham mưu (1998-2004)
Trần Minh Thiết ?-1998 mất vì tai nạn máy bay tại Lào ngày 25 tháng 5 năm 1998
Hà Thiệu Tư lệnh Binh đoàn 15 - 16 (Hai lần tư lệnh) nghỉ hưu kể từ ngày 01/03/2007
Trần Xuân Thu Tổng Giám đốc Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga Hiện là Phó chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hội nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội hữu nghị Việt-Nga
Vũ Xuân Thủy ?-1998 mất vì tai nạn máy bay tại Lào ngày 25 tháng 5 năm 1998
Nguyễn Ngọc Thực Phó Tư lệnh Bộ đội biên phòng Việt Nam
Phạm Tuyến Giám đốc Học viện Hậu cần
Nguyễn Hồng Bàng[cần dẫn nguồn] Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Nguyễn Hữu Cảng[cần dẫn nguồn] Cục trưởng Cục Tài chính, Bộ Quốc phòng
Phạm Ngọc Hùng[cần dẫn nguồn] Cục Huấn luyện và Đào tạo, Học viện Quốc phòng
Trần Văn Nghị[cần dẫn nguồn] Tư lệnh Binh chủng Hóa học
Phạm Ngọc Phán[cần dẫn nguồn] đã mất Cục trưởng Cục tổ chức- Tổng cục Chính trị
Trần Sơn[cần dẫn nguồn] 1924-2002 Tư lệnh BTL 300, Cục Trưởng Cục QLGD Bộ TMT
Nguyễn Duy Sơn[cần dẫn nguồn] 1924-1999 1984 Phó giám đốc Học viện Chính trị Quân sự (1979-1990)
Nguyễn Đức Thái[cần dẫn nguồn] Phó trưởng ban Ban cơ yếu Trung ương
Phan Lê Tuyên[cần dẫn nguồn] Người Nghệ An
Nguyễn Văn Vinh[cần dẫn nguồn] Vụ trưởng Vụ đối ngoại- Bộ Quốc phòng

Các Thiếu tướng đang tại chức[sửa | sửa mã nguồn]

Thụ phong trước năm 2007[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ khi thụ phong Ghi chú
Lê Văn Bảy 2006[119] Chính ủy Học viện Lục quân
Nguyễn Văn Châu 2006[119] Chính ủy Binh chủng Thông tin
Phạm Hữu Chính 2006[119] Tư lệnh Binh chủng Đặc công
Lê Xuân Chuyển 2006[119] Phó Cục trưởng Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu
Vũ Thiết Cương 2006[119] Giám đốc Học viện Khoa học Quân sự Giáo sư, Tiến sĩ
Lê Cường 2006[119]
Lê Văn Đạo 2006[119] Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân Chuẩn Đô đốc
Trần Hữu Định 2006[119] Chính ủy Binh chủng Pháo binh
Đào Xuân Định 2006[119] Phó Giám đốc Học viện Hậu cần
Nguyễn Ngọc Giao 2006[119] Phó Viện trưởng Viện chiến lược quân sự Bộ Quốc phòng
Trần Đình Hạ 2006[119]
Nguyễn Cảnh Hiền 2006[119] Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
Phạm Sóng Hồng 2006[119] Phó tư lệnh Bộ đội Biên phòng
Vũ Quốc Hùng 2006[119] Viện phó Viện Chiến lược Quân sự Bộ Quốc phòng
Hoàng Kiền 2006[119] Tư lệnh Binh chủng Công binh
Vũ Thanh Lâm 2006[119] Tư lệnh Binh chủng Pháo binh
Nguyễn Xuân Long 2006[119] Chánh Văn phòng Tổng cục Chính trị
Vũ Hữu Luận 2006[119] Cục trưởng cục Chính sách, Tổng cục Chính trị Phó chính ủy Học viện Chính trị (từ 2011)
Phạm Văn Nhệch 2006[119] Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quân sự
Lương Sỹ Nhung 2006[119] Tổng Giám đốc (Tư lệnh) Tổng Công ty xây dựng Trường Sơn (Binh đoàn 12)
Dương Văn Rã 2006[119] Phó chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
Đào Văn Quân 2006[119] Chính ủy Binh chủng Đặc công
Bùi Thanh Sơn 2006[119] Trưởng khoa Chiến lược, Học viện Quốc phòng
Lê Văn Tấn 2006[119]
Phạm Huy Thăng 2006[119] Chính ủy Binh chủng Hóa học
Mai Đại Từ 2006[119]

Thụ phong năm 2007[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ khi thụ phong Ghi chú
Nguyễn Quang Bắc[184] 1952- 2007[185] Phó Giám đốc Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật Đã nghỉ hưu
Nguyễn Văn Bính 2007[186] Chính ủy Bệnh viện trung ương quân đội 175
Nguyễn Văn Chương 2007[187] Cục trưởng Cục Phòng không Lục quân, Quân chủng Phòng không-Không quân
Đinh Thế Hòa 2007[125] Phó Chính ủy Quân khu 1
Hoàng Văn Hoặc 1951- 2007[188] Phó giám đốc Học viện Quân y
Bạch Nhật Hồng 2007[189] Phó Giám đốc Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự
Trịnh Đăng Khoa 2007[190] Chính ủy Học viện Hải quân Chuẩn Đô đốc
Bùi Công Nghĩa 2007[191] Cục trưởng Cục Bản đồ - Bộ Tổng Tham mưu
Phan Hải Quân 2007[192] Viện trưởng Viện 70, Tổng cục 2
Trần Tây 2007[193] Chính ủy Học viện Khoa học Quân sự, Tổng cục 2
Phạm Ngọc Trung 2007[194] Phó Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự
Trương Thành Trung 2007[195] Phó Giám đốc Học viện Chính trị

Thụ phong năm 2008[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ khi thụ phong Ghi chú
Nguyễn Đình Bảng 2008[136] Phó chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng
Võ Duy Chín 2008[136] Chính ủy Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Đắc Lắc Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5
Nguyễn Thành Công 2008[136] Chủ nhiệm Chính trị, Học viện Quốc phòng
Trần Đình Dũng 2008[196] Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng
Trần Văn Đạt 2008[127] Ủy viên thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương
Lê Trung Hiếu 2008[136] Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh An Giang Phó Tham mưu trưởng Quân khu 9
Cao Tiến Hinh 2008[136] Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Môi trường Phó giáo sư, Tiến sĩ
Nguyễn Cộng Hòa 2008[196] Phó Chính ủy Quân chủng Hải quân Chuẩn đô đốc
Hồ Khải Hoàng 2008[127] Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bạc Liêu
Ngô Văn Hùng 1956- 2008[196] Phó Tư lệnh Quân khu 2
Trịnh Duy Huỳnh 2008[196] Phó Tư lệnh Quân khu 3
Trần Văn Hương 2008[136] Vụ trưởng Vụ Quốc phòng-An ninh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nguyễn Văn Hưởng 2008[136] Phó Cục trưởng Cục Quân huấn, Bộ tổng Tham mưu
Vũ Đăng Khiên 2008[127] Chính ủy Học viện Quân y
Nguyễn Nhật Kỷ 1953- 2008[136] Cục trưởng Cục Chính trị, cơ quan Tổng cục Chính trị Phó Cục trưởng Cục Tuyên huấn Tổng cục Chính trị
Ngô Quang Liên 2008[136] Trợ lí Bộ trưởng Quốc phòng
Nguyễn Phước Lợi 2008[196] Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
Lưu Trọng Lư 2008[136] Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Điện Biên
Nguyễn Hữu Mạnh 2008[127] Chánh Văn phòng Bộ Tổng Tham mưu
Vũ Nhật Minh 2008[127] Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự
Nguyễn Phương Nam 2008[196] Phó Tư lệnh Quân khu 9
Hoàng Sĩ Nam 2008[136] Chính ủy Binh chủng Công binh
Lê Năm[197][198] 1952- 2008 Giám đốc Viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác, Học viện Quân y Giáo sư, Tiến sĩ y khoa
Đỗ Văn Nghị 2008[136] Cục trưởng Cục 25, Tổng cục II
Nguyễn Duy Ngọ 2008[136] Chính ủy Binh đoàn 15
Lê Phúc Nguyên 2008[136] Tổng Biên tập Báo Quân đội nhân dân
Nguyễn Quy Nhơn 1955- 2008[136] Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Nam Phó tư lệnh Quân khu 5 (từ 2010)
Trần Thanh Quang 2008[127][199] Giám đốc Bệnh viện quân y 121 Quân khu 9
Phùng Thế Quảng 1953- 2008[200] Cục trưởng Cục Kinh tế Phó tư lệnh Quân khu 7
Vũ Lục Quốc 2008[136] Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lai Châu Phó tham mưu trưởng Quân khu 2
Nguyễn Phục Quốc[201] 1952- 2008[136] Giám đốc Bệnh viện Quân y 175 Tiến sĩ, Thầy thuốc nhân dân
Trần Đức Sơn 2008[136] Phó Giám đốc Học viện Hậu cần
Mai Ngọc Tác 2008[127][202] Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự
Phan Tấn Tài 2008[136] Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự TP Hồ Chí Minh Phó tư lệnh Quân khu 7 (từ 2010)
Phạm Văn Thạch 2008[136] Viện trưởng Viện Lịch sử Quân đội Việt Nam
Nguyễn Kim Thành 2008[127] Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng
Phùng Đình Thảo 2008[203] Chính ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội Phó cục trưởng Cục Tổ chức (Tổng cục Chính trị)
Trần Văn Thi 2008[196] Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân
Trần Quang Tiến 2008[136] Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Nam Định
Lê Song Tiến 2008[127][204] Cục trưởng Cục Bảo vệ An ninh Quân đội, Tổng cục Chính trị
Dương Văn Tính 2008[136] Chính ủy kiêm Phó tổng giám đốc Tổng công ty Viễn thông Quân đội
Nguyễn Văn Trình 2008[196] Phó Tư lệnh Quân khu 1
Phạm Quốc Trung 2008[136] Tư lệnh Binh chủng Hóa học
Trương Quốc Trung 2008[127] Chính ủy Viện Y học cổ truyền Quân đội
Lê Minh Tuấn 2008[196] Phó Tư lệnh Quân khu 9
Vũ Văn Tùng 2008[136] Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thanh Hóa Phó tham mưu trưởng Quân khu 4
Lê Viết Tuyến 2008[136] Phó Giám đốc Học viện Hậu cần
Hồ Ngọc Tỵ 2008[196] Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 4
Nguyễn Xuân Tỷ 1957- 2008[136] Tham mưu trưởng Quân khu 9 Phó Tư lệnh Quân khu 9
Trần Đình Xuyên 2008[136] Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân Chuẩn đô đốc

Thụ phong năm 2009[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ khi thụ phong Ghi chú
Trần Viết Bằng[205] 2009 Chủ nhiệm Chính trị Tổng cục Hậu cần
Trần Văn Bé[206] 2009 Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Tây Ninh
Phạm Hòa Bình 2009[207] Phó Giám đốc Ngoại khoa Bệnh viện 108 Phó giáo sư, Tiến sĩ, Thầy thuốc Nhân dân (2012).
Ngô Ngọc Bình 1957- 2009[142] Phó Tư lệnh Quân khu 7
Trần Nguyên Bình 2009[142] Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ
Vũ Xuân Bình[208] 2009 Phó chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Kim Cách[209] 1956- 2009 Phó Chính ủy Quân chủng Phòng không - Không quân
Phạm Ngọc Chấn[210] 2009 Chủ nhiệm chính trị Quân chủng Hải quân Chuẩn Đô đốc
Phạm Ngọc Châu[211] 2009 Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 2 Phó chính ủy Quân khu 2
Tạ Quang Chính[212] 2009 Chủ nhiệm Chính trị Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Nguyễn Trọng Chính 2009[207] Chính ủy Bệnh viện 108 Phó giáo sư, Tiến sĩ
Nguyễn Văn Côn[213] 2009 Tư lệnh Binh chủng Pháo binh
Khuất Việt Dũng[214] 2009 Phó chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Tiến sĩ điều khiển tên lửa
Phạm Sơn Dương 2009[142] Phó Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Bộ Quốc phòng
Thái Xuân Dương[215] 2009 Chủ nhiệm chính trị Tổng cục kỹ thuật Phó Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Mạnh Đoàn[216] 2009 Tham mưu trưởng Tổng cục Hậu cần Phó Tư lệnh Quân khu 2
Hoàng Văn Đồng[217] 2009 Chính ủy Học viện Biên phòng
Vũ Thanh Hải[218] 2009 Phó giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự Phó giáo sư, Tiến sĩ
Trần Văn Hùng[219] 1955- 2009 Chính ủy Bộ Chỉ huy quân sự thành phố Hồ Chí Minh Phó Chính ủy Quân khu 7
Vi Văn Liên 2009[142] Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân
Hồ Duy Nhân[220] 2009 Ủy viên thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương
Nguyễn Viết Nhiên[221] 1957- 2009 Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân Chuẩn Đô đốc
Nguyễn Văn Ninh[222] 2009 Chủ nhiệm Kỹ thuật Quân chủng Hải quân Chuẩn Đô đốc. Phó tư lệnh Quân chủng Hải quân
Phạm Thanh Sơn[223] 2009 Trưởng khoa Mac-Lenin Học viện Quốc Phòng Phó giáo sư, Tiến sĩ. Thụ phong 14/8/2009. Phó Tư lệnh kiên Tham mưu trưởng Quân khu 1
Ngô Văn Sơn[224] 2009 Tư lệnh Binh chủng Thông tin liên lạc
Trần Việt Thắng[225] 2009 Phó Chính ủy Tổng cục II
Phạm Dũng Tiến[226] 2009 Phó chủ nhiệm - Tham mưu trưởng Tổng cục Kỹ thuật
Trịnh Khắc Tính 2009 Phó Hiệu trưởng Quân sự Trường Đại học Chính trị Bắc Ninh[227]
Nguyễn Đức Tỉnh[228] 2009 Phó Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân II Phó giáo sư, Tiến sĩ. Cục trưởng Cục Nhà trường (từ 2010)
Đỗ Năng Tĩnh[228] 2009 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
Phan Anh Việt[229] 2009 Cục trưởng Cục 12, Tổng cục II
Nghiêm Công Việt 2009 Cục trưởng Cục vận tải - Tổng cục Hậu cần Phó Tư lệnh Quân khu 2

Thụ phong năm 2010[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ khi thụ phong Ghi chú
Nguyễn Long Cáng 2010 Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 5
Trần Bá Dũng 2010 Cục trưởng Cục 16, Tổng cục II Phó tổng cục trưởng, Tổng cục 2 Bộ Quốc phòng
Ngô Thái Dũng 2010 Cục trưởng Cục Cửa khẩu, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Cục trưởng Cục phòng, chống tội phạm ma túy, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
Lê Quý Đạm 2010 Cục trưởng Cục Quân khí, Tổng cục Kỹ thuật Phó Tư lệnh Quân khu 9
Đặng Nam Điền 2010 Chính ủy Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng
Vũ Văn Đức 2010 Chính ủy Học viện Hậu cần
Trần Xuân Hòe 2010 Tư lệnh Binh chủng Đặc công
Lê Đình Hùng 2010 Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Thông tin
Nguyễn Trọng Huy 2010 Phó Tư lệnh Quân khu 5
Nguyễn Chí Hướng 2010 Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Trị Phó tư lệnh Quân khu 4
Hoàng Trung Kiên 2010 Tư lệnh Binh chủng Tăng-Thiết giáp
Phạm Thanh Liêm 2010 Chính ủy Học viện Phòng không-Không quân
Thái Hồng Lĩnh 2010 Hiệu trưởng trường Sĩ quan Công binh
Phạm Tiến Luật 2010 Cục trưởng Cục Quân nhu, Tổng cục Hậu cần
Lê Hùng Mạnh 2010 Chính ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô
Vũ Dương Nghi 2010 Chính ủy Binh chủng Thông tin Liên lạc
Nguyễn Thanh Ngụ 2010 Chính ủy Binh chủng Pháo binh
Vũ Huy Nùng 2010 Phó Giám đốc Học viện Quân y Chồng Thiếu tướng Lê Thu Hà
Vũ Cao Quân 2010 Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố Cần Thơ
Bùi Văn Tâm 1959- 2010 Phó Chính Ủy Học Viện Quốc Phòng
Đào Văn Tân 2010 Chính ủy Binh đoàn 12- Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn (Bộ Quốc phòng)[230]
Trần Thành 2010 Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Ninh Phó tư lệnh Quân khu 3
Trần Văn Thanh 2010 Giám đốc Học viện Phòng không-Không quân
Đoàn Nhật Tiến 2010 Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Trần Trung Tín 2010 Cục trưởng Cục Kinh tế, Bộ Quốc phòng
Phạm Ngọc Tuyển 2010 Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đông Bắc
Phạm Quang Xuân 2010 Tư lệnh Binh chủng Công binh

Thụ phong năm 2011[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ khi thụ phong Ghi chú
Nguyễn Ngọc Ân 2011 Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Ngãi Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5
Vũ Quốc Bình 2011 Cục trưởng Cục Quân y, Tổng cục Hậu cần
Lưu Xuân Cải 2011 Phó tham mưu trưởng Quân khu 3
Võ Quyết Chiến 2011 Chính ủy Binh đoàn 16
Nguyễn Duy Cường 2011 Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Không quân
Văn Công Danh 2011 Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bình Dương
Vũ Hữu Dũng 2011 Phó Chính ủy Học viện Quân y
Hà Tiến Dũng 2011 Tổng giám đốc Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam (Tư lệnh Binh đoàn Hải Âu)
Lê Quang Đại 2011 Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Phú Thọ
Phạm Văn Điển 2011 Tư lệnh Vùng 1 Hải quân Chuẩn đô đốc
Vũ Mạnh Hà 2011 Phó chính ủy Học viện Hậu cần
Trần Tiến Hạc 2011 Phó Cục trưởng Cục cán bộ, Tổng Cục Chính trị
Trương Văn Hai 2011 Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh
Phạm Lâm Hồng 2011 Phó Tham mưu trưởng Quân khu 2
Đồng Khắc Hưng 2011 Phó Giám đốc Học viện Quân y
Võ Minh Lương 2011 Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 7
Nguyễn Đình Minh 2011 Hiệu trưởng Trường Đại học Chính trị Phó giáo sự, Tiến sĩ
Nguyễn Ngọc Minh 2011 Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bình Định Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5
Trần Văn Mừng 2011 Chủ nhiệm chính trị Quân khu 3
Nguyễn Đăng Nghiêm 2011 Tổng Giám đốc Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn Chuẩn Đô đốc
Nguyễn Khắc Ngọ 2011 Phó Cục trưởng Cục Tuyên huấn, Tổng Cục Chính trị
Trần Trọng Ngừng 2011 Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân đoàn 4 Phó hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Đại học Nguyễn Huệ)
Đặng Lê Nhị 2011 Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5
Ngô Văn Phát 2011 Chính ủy Vùng 5 Hải quân Chuẩn đô đốc
Doãn Văn Sở 2011 Tư lệnh Vùng 5 Hải quân Chuẩn đô đốc
Nguyễn Thanh Sơn 2011 Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 4
Vũ Chiến Thắng 2011 Cục trưởng Cục Đối ngoại quân sự, Bộ Quốc phòng
Trần Gia Thịnh 2011 Tham mưu trưởng Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Hồ Thủy 2011 Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Quân đội nữ tướng thứ 4
Nguyễn Hoàng Thủy 2011 Phó Tham mưu trưởng Quân khu 9 Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 9
Ngô Quang Tiến 2011 Tư lệnhVùng 4 Hải quân Chuẩn đô đốc. Phó giám đốc Học viện Hải quân
Vũ Tiến Trọng 2011 Viện trưởng Viện quan hệ Quốc tế về Quốc phòng
Lại Duy Trợ 2011 Ủy viên thường trực Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương
Hồ Việt Trung 2011 Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 9
Lê Hữu Vững 2011 Chính ủy Cục Tác chiến điện tử, Bộ Tổng tham mưu
Nguyễn Đức Long[cần dẫn nguồn] 2011 Viện trưởng Viện 78, Tổng cục II
Đậu Văn Minh[cần dẫn nguồn] 2011 Viện trưởng Viện Khoa học nghệ thuật quân sự, Học Viện Quốc Phòng
Trần Thanh[cần dẫn nguồn] 2011 Ủy viên thường trực Ủy ban Kiểm tra Quân ủy TW

Thụ phong năm 2012[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ khi thụ phong Ghi chú
Nguyễn Thiện Chất 2012 Phó Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự
Hoàng Xuân Chiến 2012 Phó tư lệnh Bộ đội Biên phòng
Nguyễn Tân Cương 2012 Tư lệnh Quân đoàn 1 Phó tư lệnh Quân khu 4
Võ Văn Cổ 2012 Phó Tham mưu trưởng Quân khu 7
Đặng Anh Dũng 2012 Tư lệnh Binh đoàn 15
Nguyễn Quang Đạm 2012 Cục trưởng Cục Cảnh sát biển
Nguyễn Văn Đảm 2012 Cục trưởng Cục Kỹ thuật, Quân chủng Phòng không - Không quân Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân
Phạm Xuân Điệp 2012 Tư lệnh Vùng 2 Hải quân Chuẩn đô đốc
Nguyễn Văn Đoàn 2012 Phó giám đốc Học viện Chính trị
Nguyễn Mạnh Hùng 2012 Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel
Nguyễn Văn Hưng 2012 Chính ủy Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh
Phạm Văn Hưng 2012 Tư lệnh Quân đoàn 2
Nguyễn Minh Khải 2012 Phó giám đốc Học viện Chính trị
Nguyễn Đình Khẩn 2012[113] Phó Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng Phó cục trưởng Cục Tác chiến-Bộ Quốc phòng
Nguyễn Đức Liên 2012 Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5
Nguyễn Văn Luận 2012 Phó cục trưởng Cục Quân huấn, Bộ Tổng tham mưu
Lưu Văn Miểu 2012 Giám đốc Học viện Hậu cần
Trần Văn Minh 2012 Cục trưởng Cục chính sách, Tổng Cục Chính trị
Hoàng Văn Nghĩa 2012 Chính ủy Quân đoàn 4
Lê Thái Ngọc 20122012[113] Phó Chủ nhiệm Chính trị Bộ đội Biên phòng Phó chính ủy Bộ đội Biên phòng
Nguyễn Duy Nguyên 2012 Phó tư lệnh Quân khu 3
Tạ Nhân 2012 Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5
Lê Minh Quang 2012 Phó Tham mưu trưởng Quân khu 7
Ngô Sỹ Quyết 2012 Tư lệnh Vùng 3 Hải quân Chuẩn đô đốc
Lý Minh Thành 2012 Phó tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân
Hồ Anh Thắng 2012 Phó Tổng biên tập báo Quân đội Nhân dân
Lê Đức Thọ 2012 Tư lệnh Binh đoàn 16
Lê Anh Thơ 2012 Phó Chính ủy Quân khu 5
Phan Hoàng Thụ 2012 Phó chủ nhiệm Chính trị Quân khu 9
Hồ Xuân Tiến 2012 Phó hiệu trưởng trường Đại học Chính trị
Võ Minh Trí 2012 Phó Tham mưu trưởng Quân khu 7
Nguyễn Đức Trịnh 2012 Hiệu trưởng Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội Nhạc sĩ, Giải thưởng Nhà nước
Nguyễn Quang Trung 2012 Chủ nhiệm Chính trị, Tổng cục II
Đậu Đình Toàn 2012 Tư lệnh Quân đoàn 3
Nguyễn Đức Tới 2012 Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hà Tĩnh
Nguyễn Văn Tương 2012 Chính ủy Cục Cảnh sát biển
Vũ Anh Văn 2012 Tư lệnh Binh chủng Thông tin liên lạc
Phạm Đình Vi 2012 Phó Cục trưởng Cục nhà trường, Bộ Tổng tham mưu
Nguyễn Ngọc Châu[cần dẫn nguồn] 2012 Cục phó cục Tổ chức- TCCT
Đặng Chí Dũng[cần dẫn nguồn] 2012 Phó Giám đốc Học viện Khoa học Quân sự
Phan Sỹ Minh [cần dẫn nguồn] 2012 Cục trưởng Cục 16, Tổng cục II

Thụ phong năm 2013[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ khi thụ phong Ghi chú
Lê Viết Anh 1957 2013 Phó chính ủy trường Sỹ Quan Lục Quân I
Nguyễn Thế Ân 1959 2013 Chuẩn đô đốc, Phó tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân
Ngô Văn Ba 2013 Phó Chủ Nhiệm Chính Trị Quân Khu 9
Mai Hồng Bàng 1962 2013 Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 Giáo sư, Tiến sĩ Y học
Hoàng Hoa Châu 2013 Phó Cục Trưởng Cục Nhà Trưởng, Bộ Tổng Tham Mưu
Nguyễn Hữu Chính 2013 Phó Chính Ủy Tổng Cục Kỹ Thuật
Lê Quang Chính 2013 Phó Cục Trưởng Cục Quân Lực, Bộ Tổng Tham Mưu
Lê Công 2013 Tổng Giám Đốc Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội
Nguyễn Quang Cường 1959 2013 Phó tư lệnh Quân khu 3
Nguyễn Việt Dĩnh 1956 2013 Ủy viên thường trực Ủy Ban Kiểm Tra Quân Ủy TW
Lê Đăng Dũng 1959 2013 Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL
Nguyễn Đăng Đào 2013 Phó Ban Cơ Yếu Chính Phủ
Hồ Trọng Đào 2013 Cục Trưởng Cục Chính Trị, Tổng Cục Chính Trị
Nguyễn Văn Điều 2013 Cục trưởng Cục Vận tải, Tổng cục Hậu cần
Nguyễn Công Định [1] 1963- 2013 Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Điều khiển tự động
Ngô Quý Đức 2013 Phó Tham Mưu Trưởng Quân Khu 5
Nguyễn Đức Hải 2013 Phó Chủ Nhiệm Tổng Cục Công Nghệ Quốc Phòng
Võ Trọng Hệ 2013 Tư Lệnh Quân Đoàn 4
Nguyễn Thị Thanh Hà 1957 2013 Chính ủy Viện Y học cổ truyền Quân Đội
Nguyễn Gia Hòa 2013 Chủ nhiệm chính trị Quân khu 7
Nguyễn Minh Hoàng 2013 Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 7
Tiêu Xuân Hồng 2013 Phó Tham Mưu Trưởng Quân Khu 2
Đào Xuân Hước 2013 Phó Giám Đốc Học Viện Hậu Cần
Nguyễn Thế Kết 2013 Phó Chủ Nhiệm Chính Trị Quân Khu 1
Trần Việt Khoa 2013 Tư lệnh Quân đoàn 1
Nguyễn Kim Lãm 2013 Giám Đốc Trung Tâm Thông Tin Khoa Học Quân Sự, Bộ Quốc Phòng
Phạm Văn Lập 2013 Chính Ủy Bộ Tự Lệnh 969
Hoàng Văn Lương 2013 Phó Giám Đốc Học Viện Quân Y

1964

GS,TS,BS
Nguyễn Ngọc Lượng 1957 2013 Cục trưởng cục Hậu cần BTTM
Trần Xuân Mạnh 1957 2013 Chính ủy Binh chủng Công Binh
Phạm Văn Mạnh 2013 Phó Giám Đốc Học Viện Quân Y
Phạm Sỹ Minh 2013 Cục Trưởng Cục 16 Tổng Cục II
Cao Văn Minh 2013 Phó Chánh Thanh Tra Bộ Quốc Phòng
Nguyễn Hoài Nam 1956 2013 Giám đốc trung tâm phát thanh truyền hình Quân Đội
Đỗ Giang Nam 2013 Tư Lệnh Binh Đoàn 12
Nguyễn Khắc Nam 2013 Tư lệnh binh chủng Tăng Thiết Giáp
Nguyễn Văn Nam 2013 Chỉ huy trưởng Biên phòng Hải Phòng - Phó tư lệnh Bộ đội biên phòng
Hồ Trọng Nghĩa 1956 2013 Phó tham mưu trưởng QK4
Đào Xuân Nghiệp 2013 Cục trưởng Cục Quản lý Công nghệ, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Lê Văn Ngọc 2013 Phó Tham Mưu Trưởng Quân Chủng Phòng Không - Không Quân
Tạ Nhân [2] 2013 Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5
Nguyễn Đức Nho 2013 Phó Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân Chuẩn Đô đốc
Nguyễn Hồng Quân 2013 Phó Viện Trưởng Viện Chiến Lược Quốc Phòng PGS,TS
Vũ Hải Sản 1961 2013 Phó tư lệnh, tham mưu trưởng QK3
Nguyễn Hồng Sơn 1962 2013 Giám đốc Bệnh viện 175 PGS,TS,BS,NS
Nguyễn Ngọc Sơn [3] 2013 Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự
Trương Văn Tài 1956 2013 Chỉ huy trưởng Biên phòng Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu-Phó tư lệnh Bộ đội Biên phòng
Đào Ngọc Thạch 2013 Chủ Tịch,Tổng Giám Đốc Tổng Công Ty Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Vạn Xuân - BQP (VAXUCO) Kiêm Chủ Tịch,Tổng Giám Đốc Tổng Công Ty Xăng Dầu Quân Đội
Võ Hồng Thắng 2013 Tư Lệnh Binh Đoàn 11
Nguyễn Tiến Thắng 2013 Chủ Nhiệm Chính Trị Bộ Đội Biên Phòng
Phùng Văn Thiết 2013 Phó Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Chính trị
Hồ Xuân Thức 2013 Phó Cục Trưởng Cục Dân Quân - Tự Vệ, Bộ Tổng Tham Mưu
Nguyễn Như Thường 2013 Phó TMT- Bộ tư lệnh Biên Phòng
Nguyễn Đình Tiết 2013 Phó Cục Trưởng Cục Tác Chiến Bộ Tổng Tham Mưu
Vũ Công Toàn 2013 Phó Cục trưởng Cục Tuyên huấn - Tổng Cục Chính trị
Đỗ Viết Toản 2013 Hiệu trưởng Trường Sỹ Quan Lục Quân I
Hồ Công Tráng 2013 Chủ nhiệm Kỹ thuật Quân khu 7 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Hoàng Quốc Trình 2013 Chủ nhiệm Khoa Quân chủng, Học viện Quốc phòng
Nguyễn Hữu Truyền 2013 Phó Tham Mưu Trưởng Quân Khu 4
Trân Trọng Tuấn 2013 Cục Trưởng Cục Quân Khí, Tổng Cục Kỹ Thuật
Lê Thanh Tùng 2013 Cục Trưởng Cục Cửa Khẩu Bộ Đội Biên Phòng
Nguyễn Thanh Tùng 2013 Tư Lệnh Binh Chủng Hóa Học
Trịnh Đình Tư 2013 Phó Chủ Nhiệm Tổng Cục Kỹ Thuật
Nguyễn Văn Tươi 2013 Cục Trưởng Cục Doanh Trại, Tổng Cục Hậu Cần
Đinh Xuân Ứng 2013 Phó Chủ Nhiệm Chính Trị Quân Khu 3
Đoàn Quang Xuân 2013 Phó Cục Trưởng Cục Cán Bộ, Tổng Cục Chính Trị
Nguyễn Viết Xuân 2013 Phó Chủ Nhiệm Chính Trị Quân Chủng Phòng Không - Không Quân
Lê Hiền Vân 2013 Phó chính ủy BTL Thủ Đô Hà Nội

Thụ phong năm 2014[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ khi thụ phong Ghi chú
Lê Trung Hải 2014 Phó Cục trưởng Cục Quân y - Bộ Quốc Phòng Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ cao cấp, Nhà giáo ưu tú
Đặng Quốc Khánh 2014 Chính uỷ Cục Quân y - Bộ Quốc Phòng
Ngô Thành Thư 2014 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
Trần Hoài Trung 2014 Phó Chủ nhiệm chính trị Quân khu 9 Cục trưởng Cục Tuyên huấn - Tổng cục Chính trị
Võ Văn Lẹ 2014 Phó Chủ nhiệm chính trị Bộ đội Biên phòng
Lê Hoàng Phúc 2014 Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự Tỉnh An Giang - Quân khu 9
Nguyễn Hoàng Tuyến 2014 Hiệu trường trường Sĩ quan Thông tin
Hoàng Công Vĩnh 2014 Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Lê Như Đức 2014 Phó Chủ nhiệm chính trị - BTL Bộ đội Biên phòng

Nguyễn Phương Diện- Phó cục trưởng cục Tuyên huấn- TCCT

Chưa rõ thời điểm thụ phong[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ khi thụ phong Ghi chú
Nguyễn Ngọc Chương[231] Phó Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp quốc phòng Tiến sĩ, Phó giáo sư chuyên ngành Vũ khí
Nguyễn Hữu Hạ[232] Cục trưởng Cục Điều tra hình sự
Trịnh Quốc Khánh[233] Tổng Giám đốc Trung tâm nhiệt đới Việt- Nga
Vũ Quang Lộc Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quân sự Nhà giáo Nhân dân (2006)[234]
Phạm Văn Sang[235] Phó Cục trưởng Cục Kinh tế
Nguyễn Văn Dũng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
Trần Ánh Dương Tổng Biên tập Tạp chí Kiến thức Quốc phòng hiện đại Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
Trịnh Văn Noi Phó giám đốc Học viện Lục quân Đà Lạt
Nguyễn Xuân Sắc Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quân sự

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Luật Sĩ quan sửa đổi năm 2008”. 
  2. ^ Sắc lệnh 185 năm 1946
  3. ^ Dương Văn Dương: vị thiếu tướng quân đội đầu tiên ở Nam bộ
  4. ^ Sắc lệnh 12 năm 1948
  5. ^ Sắc lệnh 117 năm 1948
  6. ^ a ă Sắc lệnh 11 năm 1948
  7. ^ Sắc lệnh 243/SL năm 1955
  8. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr 373.
  9. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr 597.
  10. ^ a ă â Sắc lệnh 036-SL năm 1959
  11. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 591.
  12. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 973-974.
  13. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 895.
  14. ^ Bên trong Trại Davis - Kỳ 1: Đường đến Davis
  15. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 341.
  16. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 1175.
  17. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 729.
  18. ^ a ă Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 341.
  19. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 725-726.
  20. ^ Ông tướng và chiếc ôtô "Made in Vietnam" trong chiến tranh
  21. ^ Những năm tháng sau ngày tiếp quản IBM 360 ở Sài Gòn
  22. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 770-771.
  23. ^ a ă â b Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 513.
  24. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 725.
  25. ^ Tư lệnh đầu tiên - Đồng chí Nguyễn Thế Lâm
  26. ^ bài Nhớ Thiếu tướng Trần Thế Môn của thiếu tướng Nguyễn Hữu Yên ngày 13/11/2010
  27. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 1007.
  28. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 710-711.
  29. ^ a ă Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 480.
  30. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 482.
  31. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 722.
  32. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 483.
  33. ^ a ă Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 598.
  34. ^ Người được phong hàm Thiếu tướng ngay trong đêm 30/4/1975
  35. ^ Mấy kỷ niệm về tướng Hoàng Đan
  36. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 1009.
  37. ^ a ă Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 713.
  38. ^ Trần Hoàng Tiến, Người chỉ huy điềm tĩnh giàu tình thương, Báo QĐND - Thứ Sáu, 13/07/2012.
  39. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 1102.
  40. ^ a ă â b Phan Hoàng, Phỏng vấn tướng lĩnh Việt Nam, Nhà xuất bản Trẻ - 2000.
  41. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 335.
  42. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 249-250.
  43. ^ Tấm ảnh kỷ niệm của Thiếu tướng Phan Hàm
  44. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 634.
  45. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 1178.
  46. ^ Thiếu tướng Y Blốk Êban và 5 lần được gặp Bác
  47. ^ Ấm áp tình đồng đội
  48. ^ NGÔ HÙNG tức BÙI VĨNH AN (1924 - 1994)
  49. ^ a ă Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 365.
  50. ^ Lưu trữ tại nhà: Một trải nghiệm tại nhà Giáo sư Vũ Thị Phan
  51. ^ Ngôi trường đào tạo tướng lĩnh cách mạng đầu tiên của hai trí thức xứ Nghệ
  52. ^ Di sản của các nhà khoa học - Đâu chỉ là ký ức Cập nhật lúc: 08:52, Thứ Sáu, 16/03/2012 (GMT+7)
  53. ^ Nhìn lại một chặng đường nghiên cứu
  54. ^ Người Việt đầu tiên sang Liên Xô học về vũ khí (P2)
  55. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 1179.
  56. ^ a ă Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 721.
  57. ^ Ông tướng làm thơ "hải, lục, không quân"
  58. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 1001.
  59. ^ a ă Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Cựu chiến binh Việt Nam lần thứ II
  60. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 716-717.
  61. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 714.
  62. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 769.
  63. ^ Tin buồn
  64. ^ Ký ức Mùa xuân đại thắng
  65. ^ Những nhà tình báo xuất sắc của Việt Nam (kỳ 2)
  66. ^ Vị tướng của quê tôi
  67. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 717.
  68. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 704.
  69. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 372-373.
  70. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 104-105.
  71. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 340.
  72. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 727
  73. ^ Những cuốn sách đi cùng năm tháng
  74. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 724.
  75. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 342.
  76. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô Quyết định 897/TTg năm 1996
  77. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 371.
  78. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 717-718.
  79. ^ Vị tướng của binh chủng Tăng – Thiết giáp ở Nam Bộ
  80. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 491-492.
  81. ^ Nhớ Thiếu tướng Trần Thế Môn
  82. ^ Trận đánh bất ngờ giải phóng Trường Sa của vị tướng già
  83. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 123.
  84. ^ Đường kim mũi chỉ "bỏ bùa" thiếu tướng Vũ Ngọc Diệp
  85. ^ Thiếu tướng Phan Khắc Hải: Thành công ở thuật dùng người
  86. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 513-514.
  87. ^ Tướng A Sang - Chuyện bây giờ mới kể
  88. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 593.
  89. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 733.
  90. ^ Gia đình Thiếu tướng Trịnh Thanh Vân
  91. ^ Vườn rau của vợ chồng tướng Bích
  92. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 720.
  93. ^ Điểm mặt các "Át chủ bài" của Không quân VN (1)
  94. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 646.
  95. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 1003.
  96. ^ Lãnh đạo TW Hội thăm Liên đoàn Bóng đá Việt Nam
  97. ^ Tiếng vọng Trường Sơn (Kỳ 1)
  98. ^ 16 tướng quân đội được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ
  99. ^ Cộng hòa Liên bang Nga: Tặng Huân chương Hữu nghị cho 4 tướng lĩnh, sĩ quan VN
  100. ^ Thiếu tướng Đinh Văn Bồng
  101. ^ Quyết định 1625 /QĐ-TTg năm 2006
  102. ^ Tình yêu hoa lửa của vị thiếu tướng trận mạc
  103. ^ Lịch sử Bộ đội Đặc công Quân đội Nhân dân Việt Nam (1945-2007). Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 2007.
  104. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 711
  105. ^ Quyết định 1631 /QĐ-TTg năm 2006
  106. ^ a ă â b 10 cán bộ cấp cao thuộc Bộ Quốc phòng được nghỉ hưu theo chế độ
  107. ^ Vị Tướng phòng không và ’bầu trời của riêng mình’
  108. ^ Chuẩn đô đốc (Thiếu tướng) Bế Quốc Hùng
  109. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 601
  110. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô Một số cán bộ cấp tướng thuộc Bộ Quốc phòng nghỉ hưu theo chế độ
  111. ^ Nhiều cán bộ cao cấp nghỉ hưu từ ngày 1/8/2008
  112. ^ thời hoa lửa
  113. ^ a ă â b c d Nhiều cán bộ cao cấp BĐBP qua các thời kỳ được tặng thưởng và truy tặng Huân chương các loại
  114. ^ Quyết định 1632 /QĐ-TTg năm 2006
  115. ^ Gặp vị tướng hai lần được phong anh hùng
  116. ^ Sống là cống hiến
  117. ^ Nâng cao hiệu quả đào tạo gắn với sử dụng trí thức trong quân đội
  118. ^ Một đời binh nghiệp
  119. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am Thăng hàm cấp tướng cho 96 sỹ quan cao cấp trong lực lượng QĐND và CAND
  120. ^ Quyết định 210 /QĐ-TTg năm 2007
  121. ^ a ă â Thủ tướng bổ nhiệm nhiều tướng lĩnh cao cấp
  122. ^ Tiểu sử và danh sách Ban lễ tang Thiếu tướng Vũ Hiệp Bình
  123. ^ Người nhạc sỹ mang quân hàm xanh
  124. ^ Vũ Hiệp Bình
  125. ^ a ă â Quyết định bổ nhiệm, thăng quân hàm đối với một số cán bộ cấp cao
  126. ^ a ă Quyết định bổ nhiệm, thăng quân hàm đối với một số cán bộ cấp cao
  127. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô Bổ nhiệm, thăng quân hàm, cấp bậc một số cán bộ của các Bộ Quốc phòng, Công an
  128. ^ Quyết định 185/QĐ-TTg năm 2007
  129. ^ Nữ tướng làm chính ủy
  130. ^ Quyết định 177/QĐ-TTg năm 2007
  131. ^ Quyết định 1842 /QĐ-TTg năm 2007
  132. ^ Bổ nhiệm và phong quân hàm cho nhiều tướng lĩnh quân đội
  133. ^ Quyết định 1849 /QĐ-TTg năm 2007
  134. ^ Quyết định 181/QĐ-TTg năm 2007
  135. ^ Quyết định 1841 /QĐ-TTg năm 2007
  136. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa Thăng quân hàm cấp tướng và bổ nhiệm chức vụ cho 49 sỹ quan cao cấp Quân đội
  137. ^ Quyết định 1840 /QĐ-TTg năm 2007
  138. ^ Người của những huyền thoại
  139. ^ Những kỷ niệm phá án và mối duyên nợ văn chương
  140. ^ Đón nhận Huân chương chiến công hạng Nhì
  141. ^ Đoàn cán bộ quân sự Bộ Tư lệnh Quân khu II thăm và chúc tết tỉnh ta
  142. ^ a ă â b c Bổ nhiệm 2 Thứ trưởng, thăng hàm tướng một số sĩ quan
  143. ^ Lễ trao tặng Huân chương bậc cao của Chủ tịch nước
  144. ^ Chuyện chưa biết về tiểu đoàn 56 "Tây Tiến"
  145. ^ Ký ức chiến trường của vị tướng pháo binh
  146. ^ Quyết định 1626 /QĐ-TTg năm 2006
  147. ^ Quyết định 1634 /QĐ-TTg năm 2006
  148. ^ Ấm áp tình đồng đội
  149. ^ Thiếu tướng Trần Chí Cường, một cán bộ hậu cần liêm chính
  150. ^ Chiến dịch Tây Ninh và những kỷ niệm nhỏ với Tư lệnh Ba Hồng
  151. ^ Kỷ niệm về một bài báo
  152. ^ Luôn làm tròn lời hứa trước Đảng
  153. ^ Lòng nhân ái của một vị tướng
  154. ^ Tướng về hưu trên "miền đất võ"
  155. ^ Có một đường Hồ Chí Minh xuyên lòng đất - Kỳ cuối: Không nghĩ cho mình
  156. ^ Quyết định 1629 /QĐ-TTg năm 2006
  157. ^ Người có mặt ở Đền Hùng năm ấy
  158. ^ Quyết định 212 /QĐ-TTg năm 2007
  159. ^ Bác Hồ ở Khuổi Tát
  160. ^ Quyết định 1628/QĐ-TTg năm 2006
  161. ^ Tự hào được làm công dân của Lâm Đồng
  162. ^ Tình yêu thời hoa lửa của thiếu tướng Cao Xuân Khuông
  163. ^ Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Lâm: Khoảng lặng của ký ức
  164. ^ Thiếu tướng, nhà báo Trần Công Mân: Gieo hạt trên cánh đồng chữ
  165. ^ Vị tướng có nhiều kỷ niệm với xe tăng
  166. ^ Quyết định 1627/QĐ-TTg năm 2006
  167. ^ Các kỳ Ðại hội của Hội Cựu chiến binh Việt Nam
  168. ^ Chuyện về Anh hùng Ngô Mây
  169. ^ Cần Giờ kỷ niệm 66 năm Cách mạng tháng 8, Quốc khánh 2/9
  170. ^ Tướng Nguyễn Đồng Thoại, dịch giả cuốn "Hoàng Hà nhớ, Hồng Hà thương": Nhận định và hồi tưởng
  171. ^ Ký ức chiến tranh của vị tướng xứ nhãn
  172. ^ Những ký ức không quên!
  173. ^ Tấm lòng của ông Bùi Minh Thứ
  174. ^ Gặp mặt những người lính giải phóng Quy Nhơn
  175. ^ Cụm tình báo huyền thoại: Anh hùng thầm lặng
  176. ^ Quyết định 1630/QĐ-TTg năm 2006
  177. ^ Quyết định 1638 /QĐ-TTg năm 2006
  178. ^ Chuyến bay định mệnh
  179. ^ Cuộc "sát hạch" trước mùa mưa bão
  180. ^ Hai lá thư bên kia mặt bàn ngoại giao
  181. ^ 30-4-1975 qua hồi ức người trong cuộc
  182. ^ "Vén màn nhiễu tìm thù"
  183. ^ Chiến trường Quảng Trị trong ký ức những vị tướng trận mạc
  184. ^ Người đi tìm cây Báng ở Đình Bảng
  185. ^ Quyết định 182/QĐ-TTg năm 2007
  186. ^ Quyết định 186/QĐ-TTg năm 2007
  187. ^ Quyết định 184/QĐ-TTg năm 2007
  188. ^ Quyết định 180/QĐ-TTg năm 2007
  189. ^ Quyết định 183/QĐ-TTg năm 2007
  190. ^ Quyết định 188/QĐ-TTg năm 2007
  191. ^ Quyết định 174/QĐ-TTg năm 2007
  192. ^ Quyết định 176/QĐ-TTg năm 2007
  193. ^ Quyết định 178/QĐ-TTg năm 2007
  194. ^ Quyết định 175/QĐ-TTg năm 2007
  195. ^ Quyết định 179/QĐ-TTg năm 2007
  196. ^ a ă â b c d đ e ê g Bổ nhiệm, thăng quân hàm, cấp bậc một số quân nhân
  197. ^ Ông Năm Viện Bỏng
  198. ^ Gặp "vị tướng tình báo y tế"
  199. ^ Quyết định 1846 /QĐ-TTg năm 2007
  200. ^ Bổ nhiệm, thăng quân hàm, cấp bậc một số quân nhân
  201. ^ Tướng về quê
  202. ^ Quyết định 1848 /QĐ-TTg năm 2007
  203. ^ Tổ chức lại Quân khu Thủ đô thành Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
  204. ^ Quyết định 1835 /QĐ-TTg năm 2007
  205. ^ Đúng là... "kiện tướng"!
  206. ^ Cụm thi đua huyện/thị nội địa: Quyết tâm thực hiện thắng lợi phong trào thi đua quyết thắng
  207. ^ a ă Ba cán bộ của bệnh viện được phong quân hàm thiếu tướng.
  208. ^ "Lính xưởng" Tăng-Thiết giáp đua tài
  209. ^ 27 cán bộ PK-KQ dự thi giảng dạy chính trị và báo cáo viên năm 2013
  210. ^ Giữ gìn hòa bình, ổn định an ninh biển
  211. ^ Thiếu tướng Phạm Ngọc Châu - Phó chính ủy Quân khu 2 làm việc tại BCHQS huyện Văn Yên
  212. ^ Giáo sư Tạ Quang Bửu: Tận tâm, tận lực một đời
  213. ^ Phát huy truyền thống "chân đồng vai sắt…"
  214. ^ Quản lý, khai thác vũ khí trang bị kỹ thuật tốt, bền, an toàn
  215. ^ Hội thi lái xe giỏi, an toàn năm 2012
  216. ^ Đoàn công tác Quân khu 2 thăm và kiểm tra công tác quân sự - quốc phòng tại tỉnh ta
  217. ^ Các Phó giáo sư mang quân hàm xanh vừa được vinh danh
  218. ^ Quân đội Việt Nam chế tạo vũ khí Laser
  219. ^ Ban chỉ đạo 24 Quân khu 7 kiểm tra thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
  220. ^ Thiếu tướng Hồ Duy Nhân thăm và làm việc tại Đồn BP Lý Sơn
  221. ^ Tàu Hải quân Hoàng gia Thái Lan thăm Hải Phòng
  222. ^ Diện mạo mới của Hải quân Việt Nam
  223. ^ Đồng chí Thiếu tướng Phạm Thanh Sơn - Phó Tư lệnh, tham mưu trưởng Quân khu I - Thăm, chúc Tết và trồng cây lưu niệm
  224. ^ Mở ra cơ hội lớn bảo đảm thông tin liên lạc cho quốc phòng
  225. ^ Tổng cục II - Bộ Quốc phòng triển khai chương trình kết hợp Quân - Dân y tại Thái Thụy.
  226. ^ Tập huấn công tác kỹ thuật BĐBP năm 2010
  227. ^ Trường Đại học Chính trị Bắc Ninh khai mạc Hội thao
  228. ^ a ă Một số hình ảnh của Thủ trưởng Tổng cục Hậu cần kiểm tra đơn vị
  229. ^ Tấm lòng của 3 vị tướng
  230. ^ Thiếu tướng Đào Văn Tân - Chính ủy Binh đoàn 12 (Bộ Quốc phòng): Nhớ một thời hoa lửa
  231. ^ Đại hội đại biểu phụ nữ Tổng cục Công nghệ quốc phòng lần thứ 3, nhiệm kỳ 2006-2011
  232. ^ Chủ động phòng ngừa vi phạm, xây dựng đơn vị an toàn
  233. ^ Thiếu tướng Trịnh Quốc Khánh nhận danh hiệu Giáo sư danh dự
  234. ^ Công bố quyết định phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư đợt năm 2006
  235. ^ Quảng Ninh-Hội nhập và phát triển