This Is Me... Then

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
This Is Me... Then
Album phòng thu của Jennifer Lopez
Phát hành 19 tháng Mười một, 2002
Thu âm Tháng Ba-Mười 2002;
The Hit Factory, Sony Music Studios
(New York City, New York)
The Hit Factory Criteria
(Miami, Florida)
The Record Plant
(Hollywood, Los Angeles, California)
The Studio
(Philadelphia, Pennsylvania)
Thể loại Dance-pop, R&B, latin pop, nhạc trẻ[1]
Thời lượng 47:15
Hãng đĩa Epic
Sản xuất Cory Rooney (đồng sản xuất), Troy Oliver, Dan Shea, Poke & Tone, Davy Deluge, Ron G, Dave McPherson, Rich Shelton, Kevin Veney, Loren Hill, Reggie Hamlet, Focus...
Thứ tự album của Jennifer Lopez
J.Lo
(2001)
This Is Me... Then
(2002)
Rebirth
(2005)
Bìa khác
UK bonus-disc edition cover
Đĩa đơn từ This Is Me... Then
  1. "Jenny from the Block"
    Phát hành: 26 tháng Chín, 2002
  2. "All I Have"
    Phát hành: 11 tháng Hai, 2003
  3. "I'm Glad"
    Phát hành: 1 tháng Bảy, 2003
  4. "Baby I Love U!"
    Phát hành: 23 tháng Ba, 2004

This Is Me... Then (Tiếng Việt: Đây là tôi...Lúc đó) là album phòng thu thứ ba của nữ ca sĩ người Mỹ Jennifer Lopez được phát hành vào ngày 19 tháng Mười một, 2002 bởi hãng Epic Records. Album mở màn với vị trí thứ 6 tại Mĩ với 314.000 bản được bán ra trong tuần đầu tiên,[2], sau đó nằm trong số top 20 trong vòng 12 tuần và nằm trên bảng xếp hạng trong 37 tuần. Album này bán được 2,5 triệu bản tại Mỹ[3] và hơn 6 triệu bản được bán ra toàn thế giới.[4]

Album gồm 4 đĩa đơn quảng bá là: ca khúc hip-hop hợp tác cùng Styles PJadakiss, "Jenny from the Block"; đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Mĩ là ca khúc "All I Have" (cùng LL Cool J), ca khúc mang hơi hướng nhạc soul, "I'm Glad" và "Baby I Love U!". Lopez đã trình diễn lại ca khúc You Belong to Me của Carly Simon cho bản phát hành tại Brazil, đồng thời cũng xuất hiện trong chương trình truyền hình Mulheres Apaixonadas của cùng quốc gia, bài hát "The One" đồng thời được phát hành trên các đài radio và đứng thư 41 trên bảng xếp hạng Romanian Top 100 của Châu Âu giữa tháng Năm 2003[5]—và Brazil.

Ca khúc "Dear Ben" được đưa vào bài hát với mục đích dành tặng cho vị hôn phu của cô (khi đó) và nay trở thành chồng cũ, diễn viên Ben Affleck.

Thông tin bên lề[sửa | sửa mã nguồn]

Trong album thứ hai "J.Lo", Jennifer chuyển sang giai điệu hip-hop đường phố và hip-hop sang trọng. Còn trong album này, Lopez vẫn tiếp tục áp dụng cho album, thể hiện rõ ở ca khúc đầu tiên "Jenny from the Block." Trong ca khúc, cô miêu tả việc cô lớn lên tại Bronx, New York rồi nay trở thành một ngôi sao nổi tiếng: "I used to have a little/ Now I have a lot," ("Xưa kia tôi rất nghèo/Giờ tôi có đống tiền") và sau đó cô hát "Don't be fooled by the rocks that I got/ I'm still Jenny from the block." ("Đừng bị đánh lừa bởi thành công tôi có/Tôi vẫn chỉ là con Jenny từ xóm nghèo kia"). Ngoài ra, cô còn thu âm hai bài hát dành tặng cho vị hôn thê của cô, diễn viên Ben Affleck là bài You Belong to Me và một bài hát mang tên "Dear Ben" (Gửi Ben) với lời nhạc: "You'll always be my lust, my love, my man, my child, my friend and my king". ("Anh sẽ mãi là khao khát, mãi là tình yêu, là người đàn ông, là đứa bé, là người bạn và mãi là ông hoàng của em")[6]

Đánh giá chuyên môn[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá chuyên môn
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
Allmusic 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[7]
Billboard (tích cực)[8]
Dot Music (tích cực)[9]
Entertainment Weekly (B)[10]
Rolling Stone 2/5 saoStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[11]
Slant 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg [12]
The Village Voice (tiêu cực)[13]
Yahoo! Music UK 7/10 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[14]

Metacritic đã cho album 50/100 điểm dựa trên 9 bài trên 52 bài đánh giá với nhiều ý kiến trái ngược khác nhau.[15] Stephen Thomas Erlewine từ Allmusic cho album 4/5 sao nói rằng "Tôi cảm thấy nó thật gợi cảm, thời trang và rất vui nhộn, có rất nhiều bài hát nổi bật và nhiều cảm xúc lẫn lộn".[16] Billboard đã cho album một đánh giá tích cực, cho rằng "Kể cả những người phản đối Lopez đều phải yêu album này khi cô đã dũng cảm tiết lộ hai con người của mình, một mặt thuộc về trình diên còn mặt kia thuộc về con người thật của cô". Ngược lại, Rolling Stone chỉ cho album vỏn vẹn 2/5 sao, cho rằng "Khá nhiều ca khúc giọng quá cao không hề hợp với Lopez, nhà sản xuất quả rẻ mạc, và họ đã đánh mất sức mạnh đường phố của cô trong album này."[17] Jon Caramanica từ The Village Voice đã cho một đánh giá tiêu cực, cho rằng cô đã "đề cập nhiều vấn đề quá giống với những album trước của cô: nổi tiếng và nghĩa vụ".[18] Sal Cinquemani từ Slant Magazine cho album một đánh giá tích cực khi cho rằng "Còn hơn cả bản hip-hop kết hợp với Murder Inc., Jennifer Lopez đã làm mọi người thật bất ngờ với sự kết hợp của R&Bnhạc trẻ cho album phòng thu thứ ba của mình".[19] James Poletti từ Yahoo! Music đồng thời cũng cho một nhận xét tích cực khi đánh giá album 7/10 sao và có một vài lời khen ngợi giọng hát của cô khá nổi bật trong album này.[20]

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Still"   Jennifer Lopez, Rich Shelton, Kevin Veney, Loren Hill, Leonard Huggins, LeRoy Bell, Casey James Rich Shelton, Kevin Veney, Loren Hill, Cory Rooney 3:41
2. "Loving You"   Troy Oliver, Rooney, James Mtume, Michael Garvin, Tom Shapiro Troy Oliver, Cory Rooney 3:45
3. "I'm Glad"   Lopez, Oliver, Rooney, Andre Deyo, Jesse Weaver, Jr. Troy Oliver, Cory Rooney 3:42
4. "The One"   Lopez, Rooney, Linda Creed, Davy Deluge, Thom Bell Cory Rooney, Davy Deluge, Dan Shea 3:36
5. "Dear Ben"   Lopez, Rooney, Bernard Edwards Jr. Focus..., Cory Rooney 3:14
6. "All I Have" (cùng LL Cool J) Lopez, Makeba Riddick, Curtis Richardson, Ron G, Lisa Peters, William Jeffrey Cory Rooney, Ron G, Dave McPherson 4:14
7. "Jenny from the Block" (cùng StylesJadakiss) Lopez, Oliver, Deyo, Samuel Barnes, Jean-Claude Olivier, José Fernando Arbex Miró, Lawrence Parker, Scott Sterling, Michael Oliver, David Styles, Jason Phillips Troy Oliver, Cory, Rooney, Poke and Tone 3:08
8. "Again"   Lopez, Rooney, Oliver, Reggie Hamlet Troy Oliver, Reggie Hamlet, Cory Rooney 5:47
9. "You Belong to Me"   Carly Simon, Michael McDonald Cory Rooney, Dan Shea 3:30
10. "I've Been Thinkin'"   Lopez, Rooney, Shea Cory Rooney, Dan Shea 4:42
11. "Baby I Love U!"   Lopez, Rooney, Shea, John Barry Cory Rooney, Dan Shea 4:29
12. "The One (Bản 2)"   Lopez, Rooney, Creed, Deluge, Bell Cory Rooney, Davy Deluge, Dan Shea 3:32
  • Danh sách ca khúc và ê-kíp thực hiện có mặt trong sách giới thiệu của album.[21]
  • "Still" — có nội dung của Teddy Pendergrass' "Set Me Free" (LeRoy Bell, Casey James)
  • "Loving You" — có nội dung của sample "Juicy Fruit" (James Mtume) và "Never Give Up on a Good Thing" (Michael Garvin, Tom C. Shapiro)
  • "I'm Glad" — Có nội dung của "P.S.K. What Does It Mean?" (J.B. Weaver, Jr.)
  • "The One" — Có nội dung của "You Are Everything" (Thom Bell, Linda Creed)
  • "All I Have" — Có nội dung của "Very Special" (Lisa Peters, William Jeffrey)
  • "Jenny from the Block" — Có nội dung của "Hi-Jack" (Fernando Arbex), và "South Bronx" (Lawrence Parker, Scott Sterling), và "Heaven and Hell Is on Earth" (Michael Oliver)
  • "Baby I Love U!" — có nội dung của "Midnight Cowboy" (John Barry)

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2002)[22][23][24] Vị trí
Australian ARIA Albums Chart 14
Belgian Ultratop 50 Albums (Flanders) 6
Belgian Ultratop 50 Albums (Wallonia) 6
Canadian Albums Chart 5
Dutch Albums Chart 4
European Top 100 Albums[25] 3
French SNEP Albums Chart 4
German Albums Chart[26] 4
Greek International Albums Chart[27] 1
Japanese Oricon Albums Chart[28] 9
Norwegian Albums Chart 13
Swiss Albums Chart 3
Austrian Albums Chart 7
Danish Albums Chart 13
Finnish Albums Chart 10
Hungarian Mahasz Albums Chart[29] 9
Irish Albums Chart 15
Italian FIMI Albums Chart 11
New Zealand RIANZ Albums Chart 19
Polish Albums Chart[30] 19
Portuguese Albums Chart 22
Swedish Albums Chart 7
UK Albums Chart 13
U.S. Billboard 200 2
U.S. Billboard Top R&B/Hip-Hop Albums 5
U.S. Billboard Top Internet Albums 2

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Tổ chức Chứng nhận Số đĩa
Úc ARIA Bạch kim[31] 70,000
Austria IFPI Vàng[32] 15,000
Belgium Vàng[33] 15,000
Canada CRIA 2× Bạch kim[34] 200,000
Châu Âu IFPI Bạch kim[35] 1,000,000
Phần Lan Vàng[36] 19,998
Pháp SNEP 2× Vàng[37] 320,000[38]
Đức IFPI Vàng[39] 150,000
Hi Lạp IFPI Vàng[40] 15,000
Hungary Mahasz Vàng[41] 3,000
Netherlands NVPI Vàng[42] 30,000
New Zealand RIANZ Vàng[43] 7,500
Portugal AFP Vàng[44] 10,000
Thụy Điển IFPI Vàng[45] 20,000
Thụy Sĩ Bạch kim[46] 40,000
Anh BPI Bạch kim[47] 300,000
Hoa Kì RIAA 2× Bạch kim[48] 2,500,000[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://allmusic.com/album/this-is-me-then-r618219
  2. ^ Martens, Todd (4 tháng 12 năm 2002). “Twain Remains 'Up' Top On Billboard Chart”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2008. 
  3. ^ a ă Cohen, Jonathan (1 tháng 2 năm 2005). “Lopez Gearing Up For March 'Rebirth'”. Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  4. ^ “Jennifer Lopez – Sony BMG Denmark – Officiel engelsk biografi”. Sony BMG Denmark. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  5. ^ “Romanian Top 100–18/2003”. Vento Consultanta SRL (bằng Romanian). Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2008.  [liên kết hỏng]
  6. ^ This is Me...Then About the Album Amazon Retrieved 2010-11-23
  7. ^ “Allmusic review”. 
  8. ^ “Billboard review”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2002. 
  9. ^ “Dot Music review”. 
  10. ^ “Entertainment Weekly review”. 
  11. ^ “Rolling Stone review”. 
  12. ^ “Slant review”. 
  13. ^ “Village Voice review”. 
  14. ^ “Yahoo review”. 
  15. ^ This is Me...Then at Metacritic Metacritic Retrieved 2010-11-23
  16. ^ [1]
  17. ^ [2]
  18. ^ [3]
  19. ^ [4]
  20. ^ [5]
  21. ^ (2002) Ghi chú album This is Me... Then của Jennifer Lopez [Booklet]. Hoa Kỳ: Epic Records.
  22. ^ “This Is Me... Then > Charts & Awards > Billboard Albums”. Allmusic. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2008. 
  23. ^ “Jennifer Lopez – This Is Me...Then – swisscharts.com”. SwissCharts.com. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2008. 
  24. ^ “Jennifer Lopez – This Is Me...then – Music Charts”. αCharts.us. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2008. 
  25. ^ “European Top 20 Albums Chart – Week Commencing 9th December 2002” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2008. 
  26. ^ “Musicline.de – Jennifer Lopez – This Is Me...then”. Musicline.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2008. 
  27. ^ http://web.archive.org/web/20030405121121/www.ifpi.gr/chart01.htm
  28. ^ “This Is Me... Then – Oricon”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2008. 
  29. ^ “Top 40 album- és válogatáslemez-lista – 2003. 2. hét”. Mahasz (bằng Hungarian). Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2008. 
  30. ^ “Oficjalna lista sprzedaży – 13 January 2003”. OLiS. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2008. 
  31. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2002 Albums”. ARIA. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  32. ^ “IFPI Austria – Vàng & Platin Datenbank”. IFPI (bằng tiếng Đức). 7 tháng 1 năm 2003. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  33. ^ “Ultratop – Goud en platina – Albums – 2002”. Ultratop (bằng tiếng Hà Lan). 7 tháng 12 năm 2002. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  34. ^ “CRIA: Vàng & Bạch kim – March 2006”. CRIA. 22 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  35. ^ “IFPI Bạch kim Europe Awards – 2002”. IFPI. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  36. ^ “IFPI Finland – Jennifer Lopez”. IFPI (bằng tiếng Phần Lan). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  37. ^ “Certifications Albums Double Or – année 2003”. SNEP (bằng tiếng Pháp). 2 tháng 2 năm 2003. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  38. ^ “Parcours Album”. Fan Of Music (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  39. ^ Bản mẫu:Cite Vàng platin
  40. ^ “IFPI Greece – International albums chart”. IFPI (bằng Greek). 4 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2010. 
  41. ^ “MAHASZ – Adatbázis – 2003”. Mahasz (bằng Hungarian). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  42. ^ “NVPI – Goud/Platina”. NVPI (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  43. ^ “New Zealand Top 50 Albums (see "Chart #1341 – Sunday 19 January 2003")”. RIANZ. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  44. ^ “Top 30 Artistas – Semana 11 de 2003”. AFP (bằng tiếng Bồ Đào Nhae). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  45. ^ “IFPI Sweden – Guld & Platina – År 2003” (PDF). IFPI (bằng tiếng Thụy Điển). 15 tháng 1 năm 2003. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  46. ^ “Swiss Certifications – Awards 2002”. SwissCharts.com. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  47. ^ "The BPI database"
  48. ^ kimdata.php?table=SEARCH_RESULTS&title=This%20Is%20Me&artist=Jennifer%20Lopez&perPage=25 “RIAA – Vàng & Bạch kim”. RIAA. 14 tháng 1 năm 2003. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009.