Thuế môn bài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm. (Nguồn tham khảo: Thông tư 96/2002/TT-BTC ban hành ngày 24/10/2002 và Thông tư 42/2003/TT-BTC ban hành ngày 07/05/2003 của Bộ Tài Chính) Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.

Tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Doanh nghiệp tư nhân, công ty liên danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần trả thuế môn bài căn cứ trên số vốn đăng ký trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

Số vốn đăng ký (tỷ đồng) Thuế môn bài hàng năm (đồng)
Trên 10 3.000.000
Từ 5 đến 10 2.000.000
Từ 2 đến dưới 5 1.500.000
Dưới 2 1.000.000

Hộ gia đình trả thuế môn bài căn cứ trên thu nhập bình quân hàng tháng:

Thu nhập hàng tháng (đồng) Thuế môn bài hàng năm (đồng)
Trên 1.500.000 1.000.000
Từ 1.000.000 đến 1.500.000 750.000
Từ 750.000 đến 1.000.000 500.000
Từ 500.000 đến 750.000 300.000
Từ 300.000 đến 500.000 100.000
Dưới 300.000 50.000

Thuế môn bài là một loại chi phí cố định

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]