Thuyết sắc động lực học lượng tử

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm

Thuyết sắc động lực học lượng tử (Quantum chromodynamics hay QCD) là lý thuyết miêu tả một trong những lực cơ bản của vũ trụ, đó là tương tác mạnh. Nó miêu tả các tương tác của các quark và các gluon và là một dạng của thuyết trường lượng tử phát triển dựa trên nền tảng toán học của lý thuyết nhóm, là non-abelian và ý tưởng đối xứng và biến đổi trên cả địa phương và toàn cầu của thuyết gauge. QCD có vai trò quan trọng trong Mô hình chuẩn của vật lý hạt. Một số lượng lớn các kết quả thành công từ các thí nghiệm của QCD đã được công bố trong những năm qua.

QCD có hai tính chất đặc biệt:

  1. Tự do tiệm cận, điều này có nghĩa trong các phản ứng năng lượng rất cao, các quark và gluon tương tác rất yếu. Những tính chất dự đoán này đã được phát hiện từ thập niên 1970 nhờ David Politzer, Frank WilczekDavid Gross. Với công trình này, họ đã nhận giải thưởng Nobel vật lý năm 2004.
  2. Chế ngự, điều này có nghĩa lực ở giữa các quark không hoàn toàn tiêu tan khi chúng tách ra xa. Do đó, sẽ phải cần đến một nguồn năng lượng vô hạn để có thể tách các quark ra xa, chúng được giới hạn mãi mãi trong các hadron như quang tửneutron. Mặc dù chưa được chứng minh, những tính chế ngự đã được cộng đồng vật lý chấp nhận một cách rộng rãi bởi vì nó giải thích cho việc tại sao các quark không thể tồn tại ở dạng tự do, và đã được kiểm chứng một cách đơn giản bằng phương pháp mắt lưới của QCD.

Mục lục

[sửa] Tên gọi

Danh từ "sắc động lực" xuất phát từ đặc trưng của các hạt quark với lượng tử số gọi là "màu" (đỏ, lam, vàng)

[sửa] Lịch sử

[sửa] Lý thuyết

[sửa] Các định nghĩa

[sửa] Các nhóm đối xứng

[sửa] Các luật chú ý

[sửa] Các trường

[sửa] QCD

[sửa] Các phương pháp

[sửa] Nhiễu loạn QCD

[sửa] Mắt lưới QCD

[sửa] Khai triển 1/N

[sửa] Mô hình khác

[sửa] Thí nghiệm kiểm chứng

[sửa] Xem thêm

[sửa] Liên kết ngoài

Các ngành của vật lý
Âm học | Cơ học | Điện học | Điện từ học | Năng lượng học | Nhiệt học | Quang học | Vật lý hiện đại | Vật lý lý thuyết | Vật lý thiên văn | Vật lý thực nghiệm