Tiến sĩ Hội Thánh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tiến sĩ Hội thánh)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong Giáo hội Công giáo RômaChính Thống giáo Đông phương, một Tiến sĩ Hội thánh (tiếng Latinh từ chữ docere, giảng dạy) là một vị thánh mà các bài viết được toàn thể Giáo hội công nhận là có ảnh hưởng và lợi ích lớn, cũng như "sự hiểu biết nổi bật" và "sự thánh thiện rộng lớn" đã được tuyên bố bởi Giáo hoàng hoặc một bởi một công đồng đại kết. Vinh dự này ít được trao bang, chỉ người ấy đã chết và đã được phong thánh. Chưa có một công đồng đại kết nào sử dụng đặc quyền để tuyên bố tước hiệu Tiến sĩ Hội thánh.

Thánh Ambrôsiô, thánh Augustinô, thánh Giêrônimô và thánh Giáo hoàng Grêgôriô I là những vị được phong Tiến sĩ Hội thánh tiên khởi vào năm 1298. Các ngài được biết đến như các Đại Tiến sĩ Hội thánh của Giáo hội Tây phương. Bốn Đại Tiến sĩ Hội thánh của Giáo hội Đông phương - thánh Gioan Kim khẩu, thánh Basiliô Cả, thánh Grêgôriô thành Nazien và thánh Anatasiô - được tuyên bố tước hiệu vào năm 1568 bởi Thánh Giáo hoàng Piô V.

Tên Sinh Mất Được phong Xuất thân Chức vị
Thánh Grêgôriô Cả 540 12 tháng 3,604 1298 Ý giáo hoàng
Thánh Ambrose 340 4 tháng 4, 397 1298 Ý giám mục thành Milan
Thánh Augustinô 354 28 tháng 8, 430 1298 Numidia Giám mục thành Hippo
Thánh Giêrôminô 347 30 tháng 9,420 1298 Dalmatia linh mục, thầy giảng
Thánh Gioan Kim Khẩu 347 407 1568 Syria tổng giám mục Constantinople
Thánh Basil 330 1 tháng 1,379 1568 Cappadocia giám mục Caesarea
Thánh Gregory Nazianzus 329 25 tháng 1,389 1568 Cappadocia tổng giám mục thành Constantinople
Thánh Athanasiô 298 2 tháng 5,373 1568 Ai Cập tổng giám mục Alexandria
Thánh Tommaso d'Aquino 1225 7 tháng 3, 1274 1568 Ý linh mục, triết gia, tu sĩ Dòng Đa Minh
Thánh Bonaventure 1221 15 tháng 7,1274 1588 Ý Hồng y giám mục thành Albano, triết gia, ngoại trưởng, tu sĩ Dòng Phanxicô
Thánh Anselm 1033 hoặc 1034 21 tháng 4, 1109 1720 Ý tổng giám mục thành Canterbury, tu sĩ Dòng Thánh Biển Đức
Thánh Isidore 560 4 tháng 4, 636 1722 Tây Ban Nha giám mục thành Seville
Thánh Phêrô Kim Ngôn 406 450 1729 Ý tổng giám mục thành Ravenna
Thánh Lêô Cả 400 10 tháng 11,461 1754 ý giáo hoàng
Thánh Peter Damian 1007 21 tháng 2/22,1072 1828 ý hồng y giám mục thành Ostia, nhà truyền giáo, tu sĩ Dòng Thánh Biển Đức
Thánh Bernard thành Clairvaux 1090 21 tháng 8, 1153 1830 Pháp linh mục, tu sĩ Cistercia
Thánh Hilary thành Poitiers 300 367 1851 Pháp giám mục thành Poitiers
Thánh Alfonso Maria de' Liguori 1696 1 tháng 8,1787 1871 Ý giám mục Sant'Agata de' Goti, sáng lập Dòng Chúa Cứu Thế
Thánh Phanxicô đệ Salê 1567 28 tháng 12,1622 1877 Pháp giám mục thành Geneva
Thánh Cyril thành Alexandria 376 27 tháng 6,444 1883 Ai Cập tổng giám mục thành Alexandria
Thánh Cyril thành Jerusalem 315 386 1883 Jerusalem tổng giám mục thành Jerusalem
Thánh Gioan thành Damas 676 5 tháng 12,749 1883 Syria linh mục, truyền giáo
Thánh Bêđa 672 27 tháng 5,735 1899 Anh linh mục, truyền giáo
Thánh Ephrem 306 373 1920 Syria phó tế
Thánh Peter Canisius 1521 21 tháng 12,1597 1925 Hà Lan linh mục, tu sĩ Dòng Tên
Thánh Gioan Thánh Giá 1542 14 tháng 12,1591 1926 Tây Ban Nha linh mục, nhà thần học, sáng lập Dòng Cát Minh cải tổ (OCD)
Thánh Robert Bellarmine 1542 17 tháng 9,1621 1931 Ý tổng giám mục thành Capua, triết gia, tu sĩ Dòng Tên
Thánh Albertô Cả 1193 15 tháng 11,1280 1931 Đức giám mục, triết gia, tu sĩ Dòng Đa Minh
Thánh Antôn thành Padova 1195 13 tháng 6,1231 1946 Bồ Đào Nha linh mục, tu sĩ Dòng Phanxicô
Thánh Lôrenxô thành Brindisi 1559 22 tháng 7,1619 1959 Ý linh mục, nhà ngoại giao, tu sĩ Dòng Capuchin
Thánh Têrsa thành Ávila 1515 October 4,1582 1970 Tây Ban Nha nhà thần học, cải tổ Dòng Cát Minh
Thánh Catarina thành Siena 1347 29 tháng 4,1380 1970 Ý nhà thần học, tu sĩ Dòng Đa Minh
Thánh Têrêsa Hài đồng Giêsu 1873 30 tháng 9,1897 1997 Pháp tu sĩ Dòng Cát Minh