Tiếng Banjar
| Tiếng Banjar | ||
|---|---|---|
| Bahasa Banjar | ||
| Nói tại | Indonesia, Malaysia | |
| Khu vực | Nam Kalimantan (Indonesia), Malaysia | |
| Tổng số người nói | 5.900.000 | |
| Ngữ hệ | Hệ ngôn ngữ Nam Đảo >Malayo-Polynesian (MP) ->Nuclear MP -->Malayo-Sumbawan |
|
| Mã ngôn ngữ | ||
| ISO 639-1 | Không | |
| ISO 639-2 | – | |
| ISO 639-3 | bjn | |
| Lưu ý: Trang này có thể chứa các kí hiệu ngữ âm IPA ở dạng Unicode. | ||
Tiếng Banjar là ngôn ngữ bản địa được sử dụng bởi những người Banjar Nam Kalimantan, Indonesia. Do nhiều người doanh nhân Banjar đi lại nhiều nên họ mang tiếng mẹ đẻ của họ đi khắp Indonesia, thậm chí tất cả các nơi trên thế giới.
Đặc biệt là ở đảo Kalimantan, tiếng Banjar có thể được coi như là một ngôn ngữ chung, vì nó được sử dụng rộng rãi trong 3 trong 4 tỉnh Kalimantan: Nam Kalimantan, Đông Kalimantan, Trung Kalimantan, với ngoại lệ của Tây Kalimantan, nơi tiếng Malay là phổ biến hơn . Mặc dù Banjarese, với sáu triệu người nói, thường được coi là "tiếng địa phương Mã Lai", một phân tích năm 2008 của Austronesian Basic Vocabulary Database đã không thể xác minh rằng nó thậm chí là tiếng Malayic. Các nghiên cứu chỉ có thể xác định với 80% tự tin rằng Banjar là gần gũi hơn với Mã Lai và Ibanic hơn là các ngôn ngữ khác Malayo-Sumbawan.