Tiếng Bodo
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tiếng Bodo | ||
|---|---|---|
| बड़ो | ||
| Nói tại | Ấn Độ, một phần nhỏ tại Nepal | |
| Tổng số người nói | 1.350.478+ 1.350.478 tại Ấn Độ (2001), 3.301 tại Nepal (2001) |
|
| Ngữ hệ | Sino-Tibetan >(Tibeto-Burman) ->Brahmaputran |
|
| Mã ngôn ngữ | ||
| ISO 639-1 | Không | |
| ISO 639-2 | sit | |
| ISO 639-3 | brx | |
| Lưu ý: Trang này có thể chứa các kí hiệu ngữ âm IPA ở dạng Unicode. | ||
Tiếng Bodo (chữ Devanagari:बोडो) là một ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng-Miến. Ngôn ngữ này được người Bodo sử dụng ở đong bắc Ấn Độ và Nepal. Tiếng Bodo là 1 trong 22 ngôn ngữ được công nhận theo Hiến pháp của Ấn Độ và là một trong các ngôn ngữ chính thức của bang Assam.
Tiếng Bodo được đưa vào cấp giáo dục tiểu học từ năm 1963 ở các khu vực mà ngôn ngữ này chiếm ưu thế. Tiếng Bodo sử dụng chữ Devanagari, mặc dù trong lịch sử đã có lúc sử dụng chữ cái Latinh hay chữ Assam[1]. Tiếng Bodo có 6 phương nữ là: Chote, Mech, Dimasa, Tripuri, Lalunga, Bore.
Chú thích [sửa]
- ^ [ http://www.hinduonnet.com/2005/05/19/stories/2005051904051100.htm Prabhakara, M S Scripting a solution]
Liên kết ngoài [sửa]
- Abley, Mark (2006) The Verbs of Boro, Lost Magazine, March 2006
- Bodoland.org
- Boro Language
- Bodo computing resources at TDIL
- Language Information Service – India
|
||||||||