Tiếng Chamorro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Chamorro
Fino'Chamorro
Nói tại  Guam
 Quần đảo Bắc Mariana
Khu vực Tây Thái Bình Dương
Tổng số người nói Ngôn ngữ thứ nhất: trên 60.000 người
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Nam Đảo
Phân nhánh
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại  Guam
 Quần đảo Bắc Mariana
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 ch
ISO 639-2 cha
ISO 639-3 cha

Chamorro (Chamorro: Fino' Chamoru hay đơn giản là Chamoru) là một ngôn ngữ Mã Lai-Đa Đảo được nói trên quần đảo Mariana (Guam, Rota, Tinian, và Saipan) với khoảng 47.000 người (khoảng 35.000 người tại Guam và khoảng 12.000 tại Bắc Mariana).[1]

Số người sử dụng tiếng Chamorro đã suy giảm trong những năm gần đây, và thế hệ trẻ ít có khả năng biết ngôn ngữ này. Sự ảnh hưởng của tiếng Anh đã khiến cho ngôn ngữ này có nguy cơ tuyệt chủng. Trên đảo Guam, số người nói tiếng Chamorro đã thu hẹp lại trong các thập kỷ gần đây trong khi tại quần đảo Bắc Mariana, giới trẻ Chamorros vẫn nói ngôn ngữ này thành thạo. Việc này được cho là do chính phủ Hoa Kỳ thúc đẩy sử dụng tiếng Anh.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Không giống như các ngôn ngữ láng giềng, tiếng Chamorro không thuộc nhóm Micronesia hay nhóm Polynesia mà giống như tiếng Palau, nó có thể tạo thành một nhánh độc lập của ngữ hệ Mã Lai-Đa Đảo. Nguồn gốc của cư dân bản địa do vậy cũng không rõ ràng. Một phân tích của Austronesian Basic Vocabulary Database[2] đưa ra giả thuyết với độ tin cậy 85% rằng tiéng Chamorro gần gũi nhất với Nhóm ngôn ngữ Trung-Đông Mã Lai-Đa Đảo.

Tiếng Chamorro chịu nhiều ảnh hưởng của tiếng Tây Ban Nha do kết quả của việc ba thế kỷ là thuộc địa của đế quốc Tây Ban Nha. Nhiều danh từ, tính từ, giới từ, số đếm và động từ có nguồn gốc Tây Ban Nha. Đứng dưới một góc nhìn lịch sử, có thể coi đây là một ngôn ngữ pha trộn, ngay cả khi tiếng Chamorro hiện là một ngôn ngữ độc lập và đơn nhất.[3] Khi Guam trở thành thuộc địa của Hoa Kỳ, tiếng Chamorro trong giai đoạn đầu từng được coi là một ngôn ngữ creole trên cơ sở tiếng Tây Ban Nha.

Một số cụm từ cơ bản tiếng Chamorro[sửa | sửa mã nguồn]

Håfa Adai Xin chào. [thân mật]
Memorias [gốc TBN] Chúc mừng
Kao mamaolek ha' hao? Bạn có khỏe không? [thân mật]
Håfa tatatmånu hao? Bạn thế nào?[trang trọng]
Håyi nå'ån-mu? Tên bạn là gì?
Nå'ån-hu si Chris Tên tôi là Chris.
Ñålang yo' Tôi đói.
Må'o yo' Tôi khát.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chung, Sandra. 1998. The design of agreement: Evidence from Chamorro. University of Chicago Press: Chicago.
  2. ^ Austronesian Basic Vocabulary Database
  3. ^ Rafael Rodríguez-Ponga, Del español al chamorro: Lenguas en contacto en el Pacífico. Madrid, Ediciones Gondo, 2009, www.edicionesgondo.com

Tham khảo chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Aguon, K. B. (1995). Chamorro: a complete course of study. Agana, Guam: K.B. Aguon.
  • Chung, Sandra. 1998. The design of agreement: Evidence from Chamorro. University of Chicago Press: Chicago.
  • Rodríguez-Ponga, Rafael (2003). El elemento español en la lengua chamorra. Madrid: Servicio de Publicaciones, Universidad Complutense (Complutense University of Madrid). http://eprints.ucm.es/3664/
  • Topping, Donald M. (1973). Chamorro reference grammar. Honolulu: University of Hawaii Press.
  • Topping, Donald M., Pedro M. Ogo, and Bernadita C. Dungca (1975). Chamorro-English dictionary. Honolulu: University of Hawaii Press.
  • Topping, Donald M. (1980). Spoken Chamorro: with grammatical notes and glossary, rev. ed. Honolulu: University of Hawaii Press.
  • Hunt, Mike (2008). "Speaking Chamoru Moru Moru". San Roque, Saipan.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]