Tiếng Malagasy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Malagasy
Nói tại

 Madagascar  Comoros

 Mayotte
Tổng số người nói trên 20 triệu người
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Nam Đảo
Phân nhánh
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 mg
mlg (B)
mlg (T)
ISO 639-3 tùy trường hợp:
xmv — Antankarana
bhr — Bara
msh — Masikoro
bmm — Northern Betsimisaraka
plt — Plateau Malagasy
skg — Sakalava
bjq — Southern Betsimisaraka
tdx — Tandroy-Mafahaly
txy — Tanosy
xmw — Tsimihety

Tiếng Malagasy là một ngôn ngữ thuộc Ngữ hệ Nam Đảo và là ngôn ngữ chính thức của Madagascar. Hầu hết người dân Madagascar coi tiếng Malagasy là ngôn ngữ thứ nhất và một số người Malagasy ở những nước khác.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Malagasy không có liên hệ với các ngôn ngữ Châu Phi lân cận. Thay vào đó, đây là ngôn ngữ cực tây của nhánh Mã Lai-Đa Đảo của Ngữ hệ Nam Đảo, sự thật này đã được chú ý nhiều trong thế kỷ 18. Ngôn ngữ này có quan hệ với các ngôn ngữ tại Malaysia, IndonesiaPhilippines và gần gũi nhất với nhóm ngôn ngữ Nam Barito ở đảo Borneo nếu không kể hình thái âm vị học Polynesia của ngôn ngữ này[1]. Tiếng Magalasy có nhiều tương đồng về từ vựng cơ bản với tiếng Ma’annyan, một ngôn ngữ ở khu vực sông Barito ở miền nam Borneo. Điều này có nghĩa là những người định cư đầu tiên ở Madagascar là nhưng người Nam Đảo đến từ Quần đảo Mã Lai, những người định cư Nam Đảo ban đầu đã có những lai tạp với người Đông Phi và Ả Rập và một số dân tộc khác trong quá trình di cư[2].

Chính tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Magalasy dùng chữ cái Latinh từ năm 1823, trước đó ngôn ngữ này dũng chữ Ả Rập Ajami, chủ yếu dùng cho chiêm tinh và ma thuật. Chữ cái Malagasy gồm 21 chữ a, b, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m, n, o, p, r, s, t, v, y, z. Chữ viết ghi đúng cách phát âm, trong đó chữ o dùng để ghi âm /u/. Ngoài ra các dấu thanh là không bắt buộc trong tiếng Magalasy

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:African Union languages