Tiếng Nùng
| Tiếng Nùng | ||
|---|---|---|
| Nói tại | Việt Nam | |
| Tổng số người nói | 856.000 (thống kê 1999); 968.800 (thống kê 2009)[1] | |
| Ngữ hệ | Tai-Kadai >Tai ->Trung bộ -->Tiếng Nùng |
|
| Mã ngôn ngữ | ||
| ISO 639-1 | Không | |
| ISO 639-2 | ||
| ISO 639-3 | nut | |
| Lưu ý: Trang này có thể chứa các kí hiệu ngữ âm IPA ở dạng Unicode. | ||
Tiếng Nùng là ngôn ngữ của người Nùng, đây là ngôn ngữ thuộc Hệ ngôn ngữ Tai-Kadai được nói chủ yếu ở các tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng, Việt Nam.
Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Nùng ở Việt Nam có dân số 968.800 người, là dân tộc có dân số đứng thứ 7 tại Việt Nam, có mặt trên tất cả 63 tỉnh, thành phố[1]. Số người nói tiếng Nùng có thể nhỏ hơn số liệu trên chút ít.
Các nhóm địa phương của người Nùng như Nùng Ân, Nùng Phàn Sình, Nùng Cháo, Nùng Dín, Nùng Xuồng có sự khác biệt ít nhiều về ngôn ngữ, bao gồm ngữ âm và một phần từ vựng giữa tiếng nói các địa phương[2]. Tiếng Nùng An phát âm gần như tiếng Cao Lan – Sán Chay và tiếng Giáy. Tiếng nói người Nùng Phủ ảnh hưởng âm sắc của tiếng Tày[3].
Người Nùng dùng chữ Hán hay chữ Nôm Nùng (được phát triển khoảng thế kỷ 17) để ghi chép thơ ca và truyện cổ dân gian[4]. Bài Mo Nùng được ghi bằng chữ Nôm trên giấy bản, gia phả nhiều dòng họ còn giữ lại cũng được ghi bằng chữ Nôm Nùng[3]. Chữ Nùng dựa trên cơ sở chữ cái Latinh từ 1961[2].
Liên kết ngoài[sửa]
Tham khảo[sửa]
- ^ a b Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 5, tr.134-225. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2011.
- ^ a b Tiếng Nùng. Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam. Truy cập 02/5/2011.
- ^ a b Dân tộc Nùng. Cổng giao tiếp điện tử tỉnh Yên Bái. Truy cập 02/5/2011.
- ^ Viện Dân tộc học (1983). Sổ tay về các dân tộc ở Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội. tr. tr.135.
- Ethnologue, "Nung a language of Vietnam".