Tiếng Uzbek

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Uzbek
O'zbek, Ўзбек, أۇزبېك
Nói tại

 Uzbekistan  Kyrgyzstan  Afghanistan  Kazakhstan  Turkmenistan  Tajikistan  Nga

 Trung Quốc
Tổng số người nói 25 triệu (2007)[1]
Ngữ hệ Altai(tranh cãi)
Phân nhánh
Hệ chữ viết Tiếng Uzbek
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại  Uzbekistan
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 uz
ISO 639-2 uzb
ISO 639-3 cả hai:
uzn — Bắc Uzbek
uzs — Nam Uzbek

Tiếng Uzbek (chữ Latin: O'zbek tili hoặcO'zbekcha, chữ Kyrill: Ўзбек тили hoặc Ўзбекча; أۇزبېك تیلی: chữ Ả Rập) là ngôn ngữ Turk và là ngôn ngữ chính thức của Uzbekistan. Có khoảng 25,5 triệu người nói như tiếng mẹ đẻ, được người UzbekUzbekistan và các nước Trung Á khác sử dụng. Tiếng Uzbek thuộc họ ngôn ngữ đông nam Turk hoặc Uyghur thuộc ngữ hệ Turk

Số người sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tại các quốc gia thuộc Cộng đồng các quốc gia độc lập, có khoảng 24,7 triệu người nói các phương ngữ Uzbek. Tại Uzbekistan, 21 triệu người nói tiếng Uzbek như là tiếng mẹ đẻ. Khoảng 1,2 triệu người nói tại Tajikistan, 1 triệu người nói tại Afghanistan, 550.096 người tại Kyrgyzstan, 332.017 người tại Kazakhstan và 317.333 người tại Turkmenistan. Theo thống kê năm 2004, khoảng 145.000 người tại Tân Cương của Trung Quốc nói tiếng Uzbek. Người Uzbek ở Tân Cương sống gần với người Uyghur là dân tộc chiếm đa số, do vậy bị người Uyghur đồng hóa.

Từ mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Uzbek chịu ảnh hưởng của đạo Islam, tiếng Ả Rập, sau này là ảnh hưởng của tiếng Nga khi Uzbekistan bị Đế quốc Nga đô hộ cũng như trong thời gian thuộc Liên bang Xô Viết. Hầu hết từ mượn Ả Rập vào tiếng Uzbek thông qua tiếng Ba Tư. Từ vựng Uzbek bị ảnh hưởng của tiếng Ba Tư và các phương ngữ của nó như tiếng Tajiktiếng Dari.

Phương ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Uzbek có nhiều phương ngữ tại các vùng khác nhau. Trên các phương tiện truyền thông và in ấn, thường dùng phương ngữ thông dụng.

Chữ viết[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng chữ cái Cyrill và Latin của tiếng Uzbek[2]:

Latin Kyrill IPA
A a А а /a, æ/
B b Б б /b/
D d Д д /d̪/
E e Е е / Э э /e/[N 1]
F f Ф ф /ɸ/
G g Г г /ɡ/
H h Ҳ ҳ /h/
I i И и /i, ɨ/
J j Ж ж /dʒ/
K k К к /k/
L l Л л /l/
M m М м /m/
N n Н н /n/
O o О о /ɒ, o/[N 2]
P p П п /p/
Q q Қ қ /q/
R r Р р /r/
S s С с /s/
T t Т т /t̪/
U u У у /u, y/
V v В в /w/
X x Х х /χ/
Y y Й й /j/
Z z З з /z/
Oʻ oʻ Ў ў /ø/
Gʻ gʻ Ғ ғ /ʁ/
Sh sh Ш ш /ʃ/
Ch ch Ч ч /tʃ/
ʼ ъ /ʔ/
Yo yo Ё ё /jo/
Yu yu Ю ю /ju/
Ya ya Я я /ja/
S s / Ts ts Ц ц /ts/
Chú thích
  1. ^ Chữ "Е е" trong kí tự Cyrill ở đầu mỗi từ và sau nguyên âm là "Ye ye" trong kí tự Latin.
  2. ^ Riêng trong từ mượn từ tiếng Nga thì phát âm là /o/.

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 1 của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền

Tiếng Uzbek dùng mẫu tự Latin Tiếng Uzbek dùng mẫu tự Cyrill Tiếng Việt
Barcha odamlar erkin, qadr-qimmat va huquqlarda teng bo'lib tug'iladilar. Ular aql va vijdon sohibidirlar va bir-birlari ila birodarlarcha muomala qilishlari zarur. Барча одамлар эркин, қадр-қиммат ва ҳуқуқларда тенг бўлиб туғиладилар. Улар ақл ва виждон соҳибидирлар ва бир-бирлари ила биродарларча муомала қилишлари зарур. Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân phẩm và quyền. Mọi người đều được phú bẩm về lý trí và lương tâm và vì thế phải đối xử với nhau trên tinh thần bác ái.
Tiếng Uzbek Tiếng Việt Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
Uning akasi bu yil universitetni bitirdi. Năm nay anh trai cậu ấy tốt nghiệp đại học. Onun ağabeyi bu yıl üniversiteyi bitirdi.
Uning yuzi qizardi. Cậu ta đỏ mặt. Onun yüzü kızardı.
Men har haftada ikki soat dars olaman. Mỗi tuần tôi học bài hai giờ. Ben her hafta iki saat ders alıyorum.
Bu mamlakatning aholisi baxtiyordir. Người dân nước này rất hạnh phúc. Bu memleketin ahalisi bahtiyardır.
Bu ishni men muddatidan oldin bajardim. Tôi xong việc trước thời gian quy định. Bu işi ben müddetinden önce başardım.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nationalencyklopedin "Världens 100 största språk 2007" The World's 100 Largest Languages in 2007
  2. ^ http://www.oxuscom.com/New_Uzbek_Latin_Alphabet.pdf

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lars Johanson (1998) The History of Turkic. In Lars Johanson & Éva Ágnes Csató (eds) The Turkic Languages. London, New York: Rouiden & London, 1934, pp. 175–6
  • Yuri Bregel "The Sarts in the Khanate of Khiva" Journal of Asian History Vol.12 (1978) pp. 146–9
  • András J. E. Bodrogligeti: Modern Literary Uzbek – A Manual for Intensive Elementary, Intermediate, and Advanced Courses (München, Lincom 2002), 2 vols.
  • William Fierman: Language planning and national development. The Uzbek experience (Berlin etc., de Gruyter 1991).
  • Khayrulla Ismatulla: Modern literary Uzbek (Bloomington, Indiana University Press 1995).
  • Karl A. Krippes: Uzbek–English dictionary (Kensington, Dunwoody 1996).
  • Andrée F. Sjoberg: Uzbek Structural Grammar (The Hague, 1963).
  • A. Shermatov "A New Stage in the Development of Uzbek Dialectology" Essays on Uzbek History, Culture and Language Ed. Bakhtiyar A. Nazarov & Denis Sinor (Bloomington, Indiana) 1993 pp. 101–9
  • Natalie Waterson (ed.): Uzbek–English dictionary (Oxford etc., Oxford University Press 1980).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Turkic languages