Thời tiền sử

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tiền sử)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thời tiền sử
Thế Holocen (Toàn Tân) Thời đại đồ sắt Sơ sử
  Thời đại đồ đồng muộn  
  Thời đại đồ đồng giữa
  Thời đại đồ đồng sớm
Thời đại đồ đồng
    Thời đại đồ đồng đá    
  Thời đại đồ đá mới Tiền sử
Thời đại đồ đá giữa
Thế Pleistocen (Canh Tân)     Thời đại đồ đá cũ muộn  
    Thời đại đồ đá cũ giữa
    Thời đại đồ đá cũ sớm
  Thời đại đồ đá cũ
Thời đại đồ đá
Những viên đá dựng đứng được tạo thành từ 4500-4000 trước.

Thời đại tiền sửthuật ngữ thường được dùng để mô tả thời đại trước khi lịch sử được viết. Paul Tournal lúc đầu tạo ra thuật ngữ trước-lịch sử (Pré-historique) để mô tả những vật ông tìm thấy trong các hang động của miền Nam nước Pháp. Nó đã được sử dụng trong ngôn ngữ tiếng Pháp vào những năm 1830 để miêu tả thời gian trước khi có chữ viết, và nó được đưa vào trong ngôn ngữ tiếng Anh bởi Daniel Wilson vào năm 1851.

Thời đại tiền sử có thể được hiểu là thời đại được bắt đầu của vạn vật, vũ trụ, tuy nhiên thuật ngữ này hầu hết được sử dụng để mô tả các thời kỳ có sự sống trên trái đất; những con khủng long có thể được mô tả là các động vật thời kỳ tiền sử và người thượng cổ (ở trong hang) được mô tả là người tiền sử.

Bởi vì không có chữ viết từ thời tiền sử, nên những thông tin mà chúng ta biết về thời kỳ này là được biết ở ngoài thực địa của các khoa học như cổ sinh học, thiên văn học, sinh học, địa chất, khảo cổ học và các khoa học tự nhiên cũng như các khoa học xã hội khác.

Thời đại đồ đá[sửa | sửa mã nguồn]

Thời tiền sử bắt đầu từ cách nay 2,5 triệu năm[1]

Đồ đá cũ[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ di cư của con người thời kỳ đầu, theo di truyền học quần thể ti thể. Các con số là thiên niên kỷ trước hiện tại.

"Thời đại đồ đá cũ" bắt đầu bằng việc con người sử dụng đồ đá, đây là giai đoạn đầu tiên của thời đại đồ đá.

Thời đại đồ đá cũ được chi thành 3 phần, đồ đá cũ sớm, giữa và muộn. Thời kỳ đồ đá cũ sớm trước khi xuất hiện Homo sapiens, bắt đầu bằng Homo habilis (và các loài liên quan) và sử dụng đồ đá sớm nhất cách nay khoảng 2,5 triệu năm.[1] Các loài trước homo sapiens có nguồn gốc khoảng 200.000 năm trước, mở ra trong thời đại đồ đá cũ giữa. Những thay đổi về mặt giải phẫu cho thấy khả năng ngôn ngữ hiện đại cũng được dùng trong thời đại đồ đá cũ giữa.[2] Cách thức chôn người chết, âm nhạc, nghệ thuật thuở ban đầu, và việc sử dụng các công cụ có nhiều bộ phận ngày càng tinh vi trong thời đại đồ đá cũ giữa.

Trong suốt thời đại đồ đá cũ, con người chủ yếu sống bằng săn bắt hái lượm. Săn bắt hái lượm có xu hướng rất nhỏ và bình đẳng,[3] mặc dù các xã hội săn bắt hái lượm có nguồn tài nguyên phong phú hoặc các kỹ thuật lưu trữ thực phẩm tiến bộ đôi khi phát triển lối sống ít vận động với cấu trúc xã hội phức tạp như chiefdoms, và phân tầng xã hội.

Thời đại đồ đá giữa[sửa | sửa mã nguồn]

"Thời đại đồ đá giữa" là giai đoạn phát triển công nghệ của con người giữa thời đại đồ đá cũ và thời đại đồ đá mới của thời đại đồ đá.

Thời đại đồ đá giữa bắt đầu khi kết thúc thế Pleistocene, khoảng 10.000 BP, và kết thúc khi bắt đầu phát triển nông nghiệp, mốc thời gian có thể thay đổi theo vùng địa lý. Ở một số vùng, như Cận Đông, nông nghiệp đã trải qua vào cuối Pleistocen, và ở đây thời kỳ đồ đá giữa diễn ra ngắn và không được hiểu rõ. Ở những khu vực chịu tác động của băng hà, thì người ta gọi là "Epipaleolithic".

Những khu vực từng trải qua những tác động môi trường lớn hơn như kết thúc thời kỳ băng hà cuối cùng có nhiều bằng chứng về thời kỳ đồ đá giữa, tồn tại hàng thiên niên kỷ. Ở Bắc Âu, các xã hội đã có thể sống tốt dự trên nguồn cung cấp thực phẩm dồi dào từ các vùng đầm lầu được rừng bao phủ bởi khí hậu ấm hơn. Những điều kiện như thế đã tạo ra những tập tính riêng biệt của con người được bảo tồn trong các tài liệu của họ, như các nền văn hóa MaglemosianAzilian. Các điều kiện như thế này cũng trì hoãn sự thay thế của thời kỳ đồ đá mới cho đến tậo 4000 TCN (hay 6.000 BP) ở Bắc Âu.

Thời đại đồ đá giữa đặc trưng ở hầu hết các khu vực bởi các dụng cụ bằng các loại đá lửa nhỏ — microlithmicroburin. Vật câu cá, dao đá dùng để đẻo, và các vật dụng bằng gỗ như canoe và cung tên đã được phát hiện ở nhiều nơi. Các công nghệ này xuất hiện đầu tiên ở châu Phi liên quan đến văn hóa Azilia, trước khi phát triển đến châu Âu qua nền văn hóa Ibero-Maurusian của Bắc Phi và văn hóa Kebaran của Levant.

Đồ đá mới[sửa | sửa mã nguồn]

Entrance to the Ġgantija phase temple complex of Hagar Qim, Malta[4]

"Thời kỳ đồ đá mới" là giai đoạn của sự phát triển về công nghệ và xã hội nguyên thủy dẫn đến sự kết thúc của thời đại đồ đá. Thời kỳ đồ đá mới chứng kiến sự phát triển của các ngôi làng sơ khai, nông nghiệp, thuần hóa động vật, các dụng cụ và khởi đầu cho các biến cố về chiến tranh.[5]

Thời đại đồ đồng đá[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khảo cổ học cựu thế giới, "thời đại đồ đồng đá", hoặc "thời đại đồ đồng" đề cập đến giai đoạn chuyển tiếp khi bắt đầu xuất hiện luyện kim đồng song song với việc sử dụng phổ biến các công cụ bằng đá.

Niên biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các tuổi đều là tương đối được đưa ra từ các nghiên cứu trong các lĩnh vực nhân chủng học, khảo cổ học, di truyền học, địa chất học, hoặc ngôn ngữ học. Tất cả chúng đều phải xem xét cải tiến nếu có phát hiện mới hoặc tính toán mới. BP viết tắt của thời gian tính theo mốc trước hiện tại (1950).

Thời đại đồ đá cũ sớm
Thời đại đồ đá cũ giữa
Thời đại đồ đá cũ muộn
  • c. 32.000 BP - Văn hóa Aurignacian bắt đầu ở châu Âu.
  • c. 30.000 BP / 28.000 TCN - Một đàn tuần lộc bị giết mổ và xẻ thịt bởi con người trong thung lũng Vezere, ngày nay là Pháp.[9]
  • c. 28.500 TCN - New Guinea bắt đầu có người sinh sống đến từ châu ÁÚc.[10]
  • c. 28.000 BP - 20.000 BP - Thời kỳ Gravettian ở châu Âu. Lao móc, kim tiêm và cưa được phát minh.
  • c. 26.000 BP / c. 24.000 TCN - Phụ nữ khắp thế giới dùng sợ để làm điệu trẻ, áo quần, túi, lưới.
  • c. 25.000 BP / 23.000 TCN - Làng gồm các túp liều bằng đá và xương khổng lồ được thành lập ở nơi mà ngày nay là Dolni VestoniceMoravia thuộc Cộng hòa Séc. Đây là nơi định cư lâu dài lâu đời nhất được các nhà khảo cổ phát hiện.[11]
  • c. 20.000 BP hoặc 18.000 TCN - Văn hóa Chatelperronian ở Pháp.[12]
  • c. 16.000 BP / 14.000 TCN - Wisent khắc trong sét bên trong hang động tên là Le Tuc d'Audoubert ở French Pyrenees gần nơi hiện là ranh giới với Tây Ban Nha.[13]
  • c. 14.800 BP / 12.800 TCN - Thời kỳ ẩm ướt bắt đầu ở Bắc Phi. Khu vực có thể sau này là Sahara ẩm ướt và màu mỡ, và các tầng chứa nước đầy ấp.[14]
Thời đại đồ đá giữa
Thời đại đồ đá mới
  • c. 8000 TCN / 7000 TCN - Ở bắc Mesopotamia, hiện là miền bắc Iraq, bắt đầu trồng lúa mạch và lúa mì. Đầu tiên họ dùng để làm bia, cháocanh, thậm chí làm bánh mì.[15] Thời kỳ nông nghiệp đầu tiên lúc này, dụng cụ cấy được sử dụng nhưng nó được thay thế bằng cày nguyên thủy trong nhiều thế kỷ tiếp theo.[16] Trong khoảng thời gian này, các tháp bằng đá tròn hiện cao khoảng 8,5 mm và có đường kính 8,5 m được xây dựng ở Jericho.[17]
Thời đại đồ đồng đá
  • c. 3700 TCN - chữ viết Cuneiform xuất hiện ở Sumer, và các dữ liệu bắt đầu được lưu lại. Theo đa số các chuyên gia, chữ viết Mesopotamian đầu tiên là một công cụ có gắn kết ít với ngôn ngữ nói.[18]
  • c. 3000 TCN - Stonehenge bắt đầu được xây dựng. Phiên bản đầu tiên của nó gồm một rãnh tròn và các vách với 56 cột gỗ.[19]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă The Essence of Anthropology 3rd ed. By William A. Haviland, Harald E. L. Prins, Dana Walrath, Bunny McBrid. Pg 83.
  2. ^ Race and Human Evolution. By Milford H. Wolpoff. Pg 348.
  3. ^ Vanishing Voices: The Extinction of the World's Languages. By Daniel Nettle, Suzanne Romaine Merton Professor of English Language University of Oxford. Pg 102-103.
  4. ^ http://www.heritagemalta.org/hagarqim.html
  5. ^ The Perfect Gift: Prehistoric Massacres. The twin vices of women and cattle in prehistoric Europe
  6. ^ Shea, J. J. 2003. Neanderthals, competition and the origin of modern human behaviour in the Levant. Evolutionary Anthropology 12: 173-187.
  7. ^ “Mount Toba Eruption - Ancient Humans Unscathed, Study Claims”. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. 
  8. ^ a ă This is indicated by the M130 marker in the Y chromosome. "Traces of a Distant Past," by Gary Stix, Scientific American, July 2008, pages 56-63.
  9. ^ Gene S. Stuart, "Ice Age Hunters: Artists in Hidden Cages." In Mysteries of the Ancient World, a publication of the National Geographic Society, 1979. Pages 11-18.
  10. ^ James Trager, The People's Chronology, 1994, ISBN 0-8050-3134-0
  11. ^ Stuart, Gene S. (1979). “Ice Age Hunters: Artists in Hidden Cages”. Mysteries of the Ancient World. National Geographic Society. tr. 19. 
  12. ^ Encyclopedia Americana, 2003 edition, volume 6, page 334.
  13. ^ Stuart, Gene S. (1979). “Ice Age Hunters: Artists in Hidden Cages”. Mysteries of the Ancient World. National Geographic Society. tr. 8–10. 
  14. ^ "Shift from Savannah to Sahara was Gradual," by Kenneth Chang, New York Times, May 9, 2008.
  15. ^ Kiple, Kenneth F. and Ornelas, Kriemhild Coneè, eds., The Cambridge World History of Food, Cambridge University Press, 2000, p. 83
  16. ^ "No-Till: The Quiet Revolution," by David Huggins and John Reganold, Scientific American, July 2008, pages 70-77.
  17. ^ Fagan, Brian M, ed. The Oxford Companion to Archaeology, Oxford University Press, Oxford 1996 ISBN 978-0-521-40216-3 p 363
  18. ^ Glassner, Jean-Jacques. The Invention of Cuneiform: Writing In Sumer. Trans.Zainab,Bahrani. Baltimore: The Johns Hopkins University Press, 2003. Ebook.
  19. ^ Caroline Alexander, "Stonehenge," National Geographic, June 2008.

Các liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Hệ thống ba thời đại: Thời đại đồ đá | Thời đại đồ đồng | Thời đại đồ sắt

Danh sách các thời kỳ khảo cổ