Tiffany (ca sĩ Hàn Quốc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Hwang.
Tiffany Hwang
티파니 황
FW Seoul Fassion Week6.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Stephanie Hwang
Hwang Mi-young
Nghệ danh Tiffany, Fany, Mi-Young, Tippani, Eye-Smile Princess, Winking Queen, Brighter than Jewels Tiffany
Sinh 1 tháng 8, 1989 (25 tuổi)
San Francisco, California, US
Nguyên quán Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, Vũ công, Người mẫu, MC
Thể loại Pop, dance-pop, K-Pop
Nhạc cụ Sáo
Năm 2007 (2007)–nay
Hãng đĩa SM Entertainment
Universal Music Japan
Interscope Records
Hợp tác Girls' Generation
SM Town
Website Official website

Tiffany
Hangul 티파니
Hán-Việt Hoàng Mĩ Anh
Romaja quốc ngữ Tipani
McCune-Reischauer T'ip'ani
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Tiffany hay Stephanie Hwang (sinh ngày 1 tháng 8 năm 1989) là nữ ca sĩ người Hàn Quốc gốc Mỹ và là thành viên của nhóm nữ SNSD. Cô ra mắt chính thức cùng nhóm vào ngày 5 tháng 8 năm 2007 với nghệ danh Tiffany.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiffanny được sinh ra tại cùng một bệnh viện với thành viên Jessica và lớn lên tại Los Angerles, và còn có một chị gái Michelle và anh trai Leo. Bố của Tiffany là giám đốc điều hành chuỗi khách sạn ở Đông Nam Á còn mẹ Tiffany đã qua đời 2 năm trước khi cô trở thành thực tập sinh [1]. Chị gái Michelle của Tiffany từng theo học ngành nhân chủng học tại Đại học California, Berkeley.[2]

Tiffany học tại THCS South Pointe và Trung học Diamond Bar tại California và tốt nghiệp Trường Quốc tế Korea Kent tại Seoul vào tháng 4 năm 2007 với khả năng giao tiếp thành thạo về tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha.

Tiffany tham gia thử giọng tại SM Starlight Casting System và gia nhập SM Entertainment vào tháng 10 năm 2004 tại Los Angeles.[3][4]. Tuy nhiên cha của Tiffany kịch liệt phản đối chuyện này. Cô đã không nói chuyện với ông trong suốt 3 tuần.[5]

Tiffany được đào tạo trong vòng 3 năm 7 tháng tại SM Town trước khi ra mắt chính thức với nhóm SNSD.[6]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

SNSD[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: So Nyuh Shi Dae

Hoạt động cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tiffany (phải) trong màn biểu diễn "Mr.Mr." vào tháng 3, 2014

Vào năm 2008, Tiffany ra mắt 2 đĩa đơn với 2 thành viên khác của SNSD là Jessica and Seohyun — Đĩa đơn đầu tiên mang tên "Oppa Nappa" (tiếng Triều Tiên: "오빠 나빠")[7] và đĩa đơn thứ hai có tên "Mabinogi (It's Fantastic!)", nhạc nền của một trò chơi điện tử.[8]

Tiffany cũng tham gia hát phần soundtrack cho bộ phim Jamyeonggo của kênh SBS với bài hát "나 혼자서" ("By Myself"),[9][10].

Tiffany từng song ca với K.Will trong bài hát có tên "A Girl, Meets Love".[11] Cô cũng tham gia hát trong "너만을 느끼며" ("Oh! My Love to You") của The Blue, bên cạnh bạn cùng nhóm Sooyoung.[12]

Tiffany góp mặt trong bài hát quảng cáo cho Caribbean Bay cùng với các bạn cùng nhóm Taeyeon, Seohyun, Jessica, Yuri và nhóm 2PM.

Ngoài ra, Tiffany còn tham gia hát nhạc nền của phim Haru với bài hát "Banji"("Ring") trong chiến dịch quảng bá du lịch Hàn Quốc của Sở du lịch Hàn Quốc.[13]

Năm 2012, Tiffany là người thể hiện ca khúc chính trong phim truyền hình Love Rain mà bạn cùng nhóm Yoona đóng vai chính mang tên Because It's You.

Ngày 2 tháng 5 năm 2012, "Tiffany" cùng hai thành viên trong nhóm SNSDTaeyeonSeohyun lập thành nhóm nhỏ đầu tiên lấy tên là TaeTiSeo, phát hành mini album "Twinkle".

Truyền hình/ Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 5 năm 2008, Tiffany với 2 người bạn cùng nhóm JessicaYoona cùng nhóm nhạc DBSK tham gia vào phim quảng cáo cho nhãn hiệu Haptic Motion[14]

Tiffany từng là người dẫn chương trình cho Sonyeon Sonyeo Gayo Baekseo (tiếng Triều Tiên: 소년소녀 가요백서) của M-Net, cùng với Kim Hyesung từ ngày 5 tháng 11 năm 2007 đến ngày 13 tháng 6 năm 2008.[15] Ngoài ra, Tiffany, cùng với một thành viên khác trong SNSDYuri, đồng dẫn trong chương trình MBC's Music Core.[16][17] Cả hai rời khỏi chương trình vào ngày 31 tháng 7 năm 2010 vì các hoạt động của SNSD tại nước ngoài.[18]

Ngày 25 tháng 12 năm 2010, Tiffany làm MC trong chương trình Giáng Sinh đặc biệt của chương trình Music Core bên cạnh SNSD's Yuri. Cô cũng là một MC trong chương trình MBC Gayo Daejeon được tổ chức ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại MBC Dream Center cùng Yuri và diễn viên Ryu Si Won.[19]

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Hoạt động cá nhân và Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Ca khúc Ca sĩ
2008 Roommate Oppa Nappa Tam ca với Jessica và Seohyun
It's Fantastic It's Fantastic Tam ca với Jessica & Seohyun
The Secret; Between Us Secret Thể hiện ca khúc của Kim Dong Wan
2009 SBS Princess Ja Myung Go OST By Myself Cá nhân
2009 Dropping the Tears A Girl, Meets Love Song ca với K.Will
2010 Haru OST Ring Cá nhân
2012 Love Rain OST Because It's You Cá nhân
2012 To The Beautiful You OST To The Beautiful You Song ca với KyuHyun (Super Junior)

Danh sách nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Ghi chú
2008 Kko Kko Tour
2009 Family Outing Season 1 episode 81 & 82
2010 Family Outing 2 tập 8&9

MC Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai
2007–2008 Mnet's Sonyeon Sonyeo Gayo Baekseo Với Kim Hyesung
2007–2008 KBS's Champagne Độc dẫn
2009–2010; 2011-nay MBC Show! Music Core Với Yuri (2009-2010; 2011-2012)
Cùng với TaeyeonSeohyun (2/2012-4/2013)

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai
2011–2012 Fame Carmen Diaz

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Kết quả
2008 Mnet 20's Choice Awards: Hot School Girl Đề cử
2009 Mnet Asian Music Awards: Best OST for "By Myself" Đề cử[20]
2011 2011 MBC Entertainment Awards: Special Award: MC Division (với Yuri) "Show! Music Core" Đoạt giải[21]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://news.zum.com/articles/1000943
  2. ^ http://www.elvisduran.com/cc-common/podcast/single_page.html?more_page=1&podcast=tjsPodcast&selected_podcast=111107_tjpc_Girlsgeneration_1320717100_6569.mp3
  3. ^ (tiếng Triều Tiên) Newsen.com: 소녀시대 티파니 "LA 축제서 캐스팅", August 1, 2007
  4. ^ (tiếng Triều Tiên) Chosun.com: 홀로 숙소 지키는 티파니 "이제서야 외로움이 몰려와요"
  5. ^ http://www.soompi.com/2010/01/12/soompi-gets-to-know-jessica-and-tiffany-of-snsd/ Soompie Gets to Know Jessica and Tiffany of SNSD
  6. ^ http://snsdkorean.com/snsd-members/snsd-tiffany-profile/
  7. ^ (tiếng Triều Tiên) Kim Hyeong-wu. 소녀시대 티파니 "‘오빠나빠’ 활동 당시 성대결절 고생" (Girls' Generation's Tiffany: "'Bad Older Brother' Activities Were Difficult on Vocal Nodules"). JoongAng Ilbo/Newsen. February 16, 2009. Retrieved February 26, 2010.
  8. ^ (tiếng Triều Tiên) 소녀시대 티파니 제시카 서현 게임 주제가 신곡 발표 (Girls' Generation's Tiffany/Jessica/Seohyun Announce Game Theme Song as New Single). IS Plus/Newsen. August 1, 2008. Retrieved May 4, 2010.
  9. ^ (tiếng Triều Tiên) StarNews: 티파니, 서현 이어 솔로변신..'자명고' OST 참여, 김지연 기자. MoneyToday. March 25, 2009.
  10. ^ “티파니 싱글 - 나 혼자서”. webpage (bằng tiếng Triều Tiên). Maniadb.com. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2010. 
  11. ^ (tiếng Anh) The Korea Herald: Tiffany sings own without her members, March 30, 2010
  12. ^ (tiếng Triều Tiên) 너만을 느끼며 (Feat. 티파니 & 수영), Cyworld
  13. ^ Official website of HARU: An Unforgettable Day in Korea.
  14. ^ (tiếng Triều Tiên) SNSD-DBSK, Reveals the love story in the commercial! soshified.com. May 1st 2008
  15. ^ (tiếng Triều Tiên) 카라 한승연, 티파니 후임으로 '소년소녀가요백서' 진행. International Business Times. June 25, 2008. Retrieved April 25, 2010.
  16. ^ (tiếng Triều Tiên) spn.edaily.co.kr: 티파니·유리, '음악중심' 새 MC..."샤방샤방 즐거움 드릴게요", March 28, 2009
  17. ^ “소녀시대 티파니 유리, '쇼! 음악중심' 새 MC 발탁”. webpage (bằng tiếng Triều Tiên). Media Daum.com. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2009. 
  18. ^ (tiếng Triều Tiên) [http://www.allkpop.com/2010/07/tiffany-and-yuri-perform-mc-farewell-stage-on-music-core Tiffany and Yuri perform MC farewell stage on Music Core! Allkpop.com. July 31, 2010. Retrieved July 31, 2010.
  19. ^ Ryu Si Won, SNSD’s Tiffany & Yuri to MC for MBC’s "2010 Gayo Daejun"
  20. ^ (tiếng Triều Tiên) Mnet Asian Music Awards - official website
  21. ^ 2011 MBC Entertainment Awards Winner List

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]