Tikhvin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tikhvin (tiếng Việt)
Тихвин (tiếng Nga)
Tikhvin (tiếng Anh)
—  Town[cần dẫn nguồn]  —
Tixvin-ulicakarlamarksa.jpg
Phố Karl Marks (dài nhất ở Tikhvin)
Tikhvin ở Leningrad Oblast
Tikhvin
Tọa độ: 59°38′B 33°31′Đ / 59,633°B 33,517°Đ / 59.633; 33.517Tọa độ: 59°38′B 33°31′Đ / 59,633°B 33,517°Đ / 59.633; 33.517
Coat of Arms of Tikhvin (Leningrad oblast) (1773).png
Flag of Tikhvin (Leningrad oblast).png
Cờ
Town Ngày July 9
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Leningrad Oblast
Huyện Huyện Tikhvinsky
Trung tâm hành chính của Tikhvinsky District
Địa vị đô thị
Đứng đầu hành chính Konstantin Polnov
Đặc điểm địa phương
Diện tích 24 km² (9,3 mi²)
Múi giờ ở Nga MSK/MSD (UTC+3/+4)
Được đề cập lần đầu 1383
Mã bưu chính 187550, 187556
Đầu số điện thoại +7 81367
Trang mạng chính thức http://tikhvin.org

Tikhvin (tiếng Nga: Тихвин) là một thành phố Nga, hai bên bờ sông Tikhvinka ở phía đông tỉnh, 200 km về phía đông Saint Petersburg. Thành phố này thuộc chủ thể Leningrad Oblast. Thành phố có dân số 63.338 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 254 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 58.843 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 63.338 (diều tra dân số năm 2002);[2] 71.352 (điều tra dân số năm 1989).[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Tỉnh Leningrad