Tin học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tin học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu quá trình tự động hóa việc tổ chức, lưu trữ và xử lý[1] thông tin của một hệ thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng (ảo). Với cách hiểu hiện nay, tin học bao hàm tất cả các nghiên cứu và kỹ thuật có liên quan đến việc mô phỏng, biến đổi và tái tạo thông tin. Trong nghĩa thông dụng, tin học còn có thể bao hàm cả những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng tin học văn phòng.

Về định nghĩa thế nào là tin học, Edsger Dijkstra đã tóm tắt bằng câu sau đây:

Quan hệ giữa tin học với máy tính không khác gì quan hệ giữa thiên văn học với kính viễn vọng.

Và đối tượng nghiên cứu của Tin học chính là Thông tin và các công cụ sử dụng để tương tác thông tin.

Người ta có thể làm việc với tin học bằng bất cứ một hệ thống nào hoạt động tương tự với các mạch lôgic: các máy cơ học (chẳng hạn máy tính Pascalô-tô-mát), máy khí động, hệ thống thủy lực... Những chương trình tin học đầu tiên được viết từ trước sự ra đời của máy tính rất lâu (xem Ada Lovelace).

Lí giải ngôn ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Từ "tin học" đã được dịch từ informatique trong tiếng Pháp. Từ informatics trong tiếng Anh cũng bắt nguồn từ từ tiếng Pháp này, nhưng theo thời gian informatics đã mang nghĩa khác dần với nghĩa ban đầu và hầu như chỉ còn được dùng phổ biến tại châu Âu. Ngày nay, thuật ngữ tiếng Anh tương đương với informatiquecomputer science, nghĩa là "khoa học về máy tính".

Có thể phân biệt các thuật ngữ có nghĩa gần giống nhau và dễ bị nhầm lẫn như sau:

Một số phân nhánh quan trọng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Khoa học máy tính
  2. Công nghệ phần mềm
  3. Cơ sở dữ liệuCấu trúc dữ liệu
  4. Hệ điều hành
  5. Kiến trúc máy tính
  6. Mạng máy tính
  7. Phân tích hệ thống
  8. Phương pháp số
  9. Tính toán khoa học

Các ngành có liên quan chặt chẽ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành tin học có quan hệ chặt chẽ với nhiều ngành khác. Các ngành này có nhiều phần chung, tuy vẫn khác nhau ở nhiều điểm quan trọng:

Thuật toán Là dãy thao tác lệnh mà sau một số bước hữu hạn từ input đã cho ta có output.
Trí tuệ nhân tạo Cài đặt và nghiên cứu các hệ thống thể hiện hành vi hoặc trí thông minh tự động của bản thân, đôi khi được phỏng theo đặc điểm của các thực thể sống. Tin học gắn bó chặt chẽ với Trí tuệ nhân tạo, bởi phần mềm và máy tính là các công cụ cơ bản cho việc phát triển trí thông minh nhân tạo
Tin học kinh tế Xây dựng các hệ thống phức hợp giữa tin học và kinh tế/xã hội, qua đó ứng dụng và phát triển chúng trong thực tế nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế cũng như xã hội
Tin sinh học Áp dụng các kỹ thuật của toán học ứng dụng, khoa học thông tin, thống kê và khoa học máy tính để giải quyết các bài toán sinh học
Kỹ thuật máy tính
(Computer engineering)
Phân tích, thiết kế, và xây dựng các hệ thống máy tính (bao gồm phần cứngmạng máy tính)
Độ phức tạp tính toán
(Complexity theory)
Một ngành con của khoa học máy tính, nghiên cứu tìm các cận dưới cơ bản của tính toán
Lập trình Hoạt động viết mã chương trình
Đồ họa máy tính Một ngành tính toán hình ảnh (visual computing), trong đó, máy tính được sử dụng để tạo các hình ảnh tổng hợp và để tích hợp hay sửa đổi các dữ liệu hình ảnh và không gian thu thập được từ thế giới thực
Computer vision Nghiên cứu sử dụng máy tính để tách các đối tượng 3 chiều từ một hình ảnh 2 chiều
Tính toán (Computing) Thuật ngữ phủ chung cho tất cả những ngành có liên quan đến tin học
Ngôn ngữ hình thức
(formal grammar)
Nghiên cứu các cấu trúc trừu tượng mô tả một ngôn ngữ hình thức một cách chính thức
Khoa học thông tin
(Informatics hoặc Information science)
Nghiên cứu dữ liệu và thông tin, các phương pháp tạo, tìm hiểu, phân tích, lưu trữ, thu thập và quản lý. Khoa học thông tin được xem là cơ sở khoa học cho truyền thông và cơ sở dữ liệu. Nó còn quan tâm đến cách con người tạo, sử dụng, và tìm kiếm thông tin (xem en:cognitive science)
An toàn thông tin Phân tích và cài đặt các tính năng đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin, chẳng hạn mật mã học
Thu thập thông tin
(Information retrieval)
Nghệ thuật và khoa học tìm kiếm thông tin trong các tài liệu, tìm kiếm chính các tài liệu, tìm kiếm metadata mô tả các tài liệu, hoặc tìm kiếm văn bản, âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu trong cơ sở dữ liệu (hoặc các cơ sở dữ liệu quan hệ độc lập hoặc các cơ sở dữ liệu nối mạng siêu văn bản như Internet hoặc intranet)
Hệ thống thông tin Ứng dụng tin học để hỗ trợ hoạt động của một tổ chức: hoạt động, cài đặt, và bảo trì máy tính, phần mềm và dữ liệu
Công nghệ thông tin Một thuật ngữ bao trùm tất cả các ngành có liên quan đến tin học
Từ điển học
(lexicography)
Nghiên cứu về tra cứu từ điển, bao gồm nghiên cứu về các từ điển điện tử và từ điển Internet
Ngôn ngữ học Nghiên cứu các ngôn ngữ; nó gặp tin học ở những lĩnh vực như thiết kế ngôn ngữ lập trìnhxử lý ngôn ngữ tự nhiên
Logic Một hệ thống suy luận hình thức và nghiên cứu về các nguyên lý nền tảng của máy tính, cả ở mức phần cứng (digital logic) và phần mềm (kiểm định, trí tuệ nhân tạo v.v.)
Hệ thống thông tin quản lý Ngành con của các hệ thống thông tin, tập trung vào quản lý cá nhân và quản lý tài chính
Toán học Chia sẻ nhiều kỹ thuật và chủ đề với khoa học máy tính, nhưng ở mức tổng quát hơn. Tin học lý thuyết chính là toán học về tính toán
Kỹ nghệ phần mềm Tập trung vào đặc tả, phân tích, thiết kế, xây dựng, và kiểm thử phần mềm. Kỹ nghệ phần mềm bao gồm các phương pháp phát triển (chẳng hạn mô hình thác nướclập trình cực đoan) và quản lý dự án

Các lĩnh vực quan trọng đối với tin học[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ sở toán học

Tin học lý thuyết

Phần cứng

Tổ chức hệ thống máy tính

Phần mềm

Dữ liệu và các hệ thống thông tin

Các phương pháp tính toán

Các ứng dụng máy tính

Các chủ đề khác

Thuật ngữ tin học Anh-Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách thuật ngữ tin học Anh-Việt tại Wiktionary tiếng Việt.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Học tin học trực tuyến

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Việc "tổ chức" hay "lưu trữ" thường bị gọi chung là "xử lý", nhưng thực tế thì đây là các quá trình khác nhau