Tirpitz (thiết giáp hạm Đức)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tirpitz altafjord.jpg
Tirpitz trong khi ở Na Uy
Phục vụ (Đức)
Đặt tên theo: Alfred von Tirpitz
Hãng đóng tàu: Kriegsmarinewerft, Wilhelmshaven
Đặt lườn: 2 tháng 11 1936
Hạ thủy: 1 tháng 4 1939
Nhập biên chế: 25 tháng 2 1941
Số phận: Bị Không quân Hoàng Gia đánh bom 12 tháng 11 1944
Đặc điểm khái quát
Kiểu: Thiết giáp hạm
Trọng tải choán nước: 42.900 t (42.200 tấn Anh; 47.300 short ton) (tiêu chuẩn)
52.600 t (51.800 tấn Anh; 58.000 short ton) (Đầy tải)
Độ dài: 241 m (790 ft 8 in) (mực nước)
251 m (823 ft 6 in) (chung)
Sườn ngang: 36 m (118 ft 1 in)
Mớn nước: 9,3 m (30 ft 6 in) standard[Ghi chú 1]
Công suất lắp đặt: 163.026 mã lực càng (121.568 kW)
Động cơ đẩy: 12 × Nồi hơi siêu nóng Wagner;
3 × turbine hơi nước;
3 × cánh quạt
Tốc độ: 29 hải lý một giờ (54 km/h; 33 mph)
Tầm xa: 8.870 nmi (16.430 km; 10.210 mi) at 19 hải lý một giờ (35 km/h; 22 mph)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
103 officers
1,962 enlisted men[Ghi chú 2]
Hệ thống cảm biến
và xử lý:
FuMO 23
Vũ trang: 8 × 38 cm (15 in) SK C/34 (4 × 2)
12 × 15 cm (5,9 in) (6 × 2)
16 × 10,5 cm (4,1 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] SK C/33 (8 × 2)
16 × [[3.7 cm SK C/30|3,7 cm (1,5 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] SK C/30]] (8 × 2)
12 × 2 cm (0,79 in) FlaK 30 (12 × 1)
Bọc giáp: Vành đai: 320 mm (13 in)
Tháp pháo: 360 mm (14 in)
Sàn tàu: 100 đến 120 mm (3,9 đến 4,7 in)
Máy bay mang theo: 4 × Arado Ar 196 floatplanes
Thiết bị bay: 1 double-ended catapult

Tirpitz là chiến thuyền thứ hai trong lớp thiết giáp hạm Bismarck được xây dựng cho Hải quân Đức trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó được đặt tên theo đô đốc Alfred von Tirpitz, kiến trúc sư của Hải quân Đế chế Đức. Được đặt lườn tại tại Kriegsmarinewerft, Wilhelmshaven vào tháng 11 năm 1936 và được đưa ra vào thắng tư năm 1939. Nó bắt đầu hoạt động vào tháng 2 năm 1941. Giống như người chị em của mình, Bismark, Tirpitz được trang bị tám súng 38 cm (15 inch) trong bốn tháp pháo đôi.

Sau khi hoàn thành thử nghiệm trên biển vào đầu năm 1941, Tirpitz phục vụ như là một trung tâm của Hạm đội Baltic, được dự định để ngăn chặn Hạm đội Baltic của Liên Xô. Vào đầu năm 1422 con tàu khởi hành đi Na Uy để hành động răn đe với quân Đồng Minh. Trong khi đóng tại Na Uy, Tirpitz cũng có thể dùng để ngăn chặn các đoàn tàu Liên Xô, nhưng cả hai sứ mệnh trên không hề được thực hiện.

Thiết kế và chế tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ chiếc Tirpitz

Tirpitz được coi là thế phẩm của Schleswig-Holstein, như là một sự thay thế cho chiếc Dreadnought trước đó, với một Hợp đồng tên là "G".[1] KriegsmarinewerftWilhelmshaven đã được trao hợp đồng, nơi lườn tàu được đặt ngày 20 tháng 10 năm 1936, nó ra mắt vào ngày 1 tháng 4 năm 1939, trong buổi lễ ra mắt, nó được con gái của Đô đốc Alfred von Tirpitz đặt tên theo tên cha mình.[3] Adolf von Trotha, một đô đốc cũ của Hải quân Đế chế đã nhận lời mời của Adolf Hitler đến dự buổi ra mắt của con tàu.[4] Máy bay ném bom Anh liên tục không kích vào các cảng Đức, và lại không hề không kích Tirpitz, nhưng các cuộc tấn công vào các công trình xây dựng lại diễn ra chậm. Tirpitz được đưa vào đội tàu để thực hiện cuộc thử nghiệm ngày 25 tháng 2,[2] được tiến hành ở biển Baltic.[3]

Trọng tải choán nước tiêu chuẩn của Tirpitz là 42.900 t (42.200 tấn Anh) và 52.600 t (51.800 tấn Anh) khi đầy tải, với chiều dài 251 m (823 ft 6 in), bề ngang là 36 m (118 ft 1 in) [Ghi chú 3] được trang bị ba tuabin hơi nước, với tổng cộng 163.026 mã lực càng (121.568 kW)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ] và với một tốc độ tối đa 30,8 kn (57,0 km/h; 35,4 mph)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] tại các lần thử nghiệm tốc độ [1]. Số thủy thủ đoàn tiêu chuẩn của Tirpitz là 103 sĩ quan và 1.962 lính nhập ngũ, mặc dù trong chiến tranh con số này này đã tăng lên đến 108 và 2.500 người.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tirpitz's draft at full load was 10,6 mét (34 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ].[1]
  2. ^ Crew could be augmented up to 108 officers and 2,500 enlisted men.[2]
  3. ^ According to naval historians Gerhard Koop and Klaus-Peter Schmolke, Tirpitz displaced 53.500 tấn (52.700 tấn Anh; 59.000 short ton) at full load in 1944.[5]

Trích dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Gröner, p. 33
  2. ^ a ă â Gröner, p. 35
  3. ^ a ă Williamson, p. 35
  4. ^ Hildebrand, Röhr and Steinmetz, p. 239
  5. ^ Koop & Schmolke, p. 18

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Brown, David (1977). Tirpitz: the floating fortress. Naval Institute Press. ISBN 978-0-85368-341-4
  • Campbell, John (1987). “Germany 1906–1922”. Trong Sturton, Ian. Conway's All the World's Battleships: 1906 to the Present. London: Conway Maritime Press. tr. 28–49. ISBN 0851774482. 
  • Garzke, William H.; Dulin, Robert O. (1985). Battleships: Axis and Neutral Battleships in World War II. Annapolis, MD: Naval Institute Press. ISBN 9780870211010. 
  • Gröner, Erich (1990). German Warships: 1815–1945. Annapolis: Naval Institute Press. ISBN 0870217909. 
  • Hildebrand, Hans H.; Röhr, Albert; Steinmetz, Hans-Otto (1993). Die Deutschen Kriegsschiffe (Volume 7). Ratingen: Mundus Verlag. ISBN 3836497433. 
  • Koop, Gerhard; Schmolke, Klaus-Peter (1998). Battleships of the Bismarck Class: Bismarck and Tirpitz, Culmination and Finale of German Battleship Construction. Annapolis, MD: Naval Institute Press. ISBN 1557500495. 
  • Sweetman, John (2004). Tirpitz: Hunting the Beast. Gloucestershire: Sutton Publishing Limited. ISBN 0750937556. 
  • Torkildsen, Torbjørn (1998). Svalbard: vårt nordligste Norge (bằng tiếng Na Uy) (ấn bản 3). Oslo: Aschehoug. ISBN 8203222242 (ib.). 
  • Williamson, Gordon (2003). German Battleships 1939–45. Oxford: Osprey Publishing. ISBN 9781841764986. 
  • Zetterling, Niklas; Tamelander, Michael (2009). Tirpitz: The Life and Death of Germany's Last Super Battleship. Havertown, PA: Casemate. ISBN 9781935149187. 
  • Die Wehrmachtberichte 1939–1945 Band 2, 1. Januar 1942 bis 31. Dezember 1943 (in German). München: Deutscher Taschenbuch Verlag GmbH & Co. KG, 1985. ISBN 3-423-05944-3.
  • Die Wehrmachtberichte 1939–1945 Band 3, 1. Januar 1944 bis 9. Mai 1945 (in German). München: Deutscher Taschenbuch Verlag GmbH & Co. KG, 1985. ISBN 3-423-05944-3.