Toluen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Toluen
ToluenToluene-potential-upside-down.png
Tổng quan
danh pháp IUPAC metylbenzen
Tên khác toluen
phenylmêtan
toluol
Công thức hóa học C7H8
SMILES Cc1ccccc1
Phân tử gam 92,14 g/mol
Bề ngoài chất lỏng không màu
số CAS [108-88-3]
Thuộc tính
Tỷ trọngpha 0,8669 g/cm³, lỏng
Độ hoà tan trong nước 0,053 g/100 mL (20-25°C)
Trong etanol,
aceton, hexan,
diclomêtan
có thể trộn lẫn hoàn toàn
Nhiệt độ nóng chảy −93 °C (180 K)/(-135,4°F)
Nhiệt độ sôi 110.6°C (383,8 K)/ 231.08°F
Nhiệt độ tới hạn 320 °C (593 K)/ 608°F
Độ nhớt 0,590 cP ở 20°C/ 68°F
Mômen lưỡng cực 0,36 D
Nguy hiểm
MSDS ScienceLab.com
Nguy hiểm chính Rất dễ cháy
NFPA 704

NFPA 704.svg

3
2
0
 
Điểm bốc cháy 4 °C/ 39,2 °F
Nguy hiểm R11, R38, R48/20, R63, R65, R67
An toàn S2, S36/37, S29, S46, S62
Số RTECS XS5250000
Dữ liệu bổ sung
Cấu trúc và
tính chất
n, εr, v.v..
Tính chất
nhiệt động
Pha
Rắn, lỏng, khí
Phổ UV, IR, NMR, MS
Hóa chất liên quan
hyđrocacbon thơm benzen
xylen
naphtalen
Hợp chất liên quan metylcyclohexan
Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu
được lấy ở 25°C, 100 kPa
Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu

Toluen, hay còn gọi là mêtylbenzen hay phenylmêtan, là một chất lỏng trong suốt, không hòa tan trong nước. Toluen là một hyđrocacbon thơm được sử dụng làm dung môi rộng rãi trong công nghiệp.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên toluene bắt nguồn từ tên toluol, viết tắt "TOL." - nhựa cây balsam ở vùng Nam Mỹ. Tên do Jöns Jakob Berzelius đặt.

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Là một hyđrocacbon thơm, toluene có khả năng tham gia phản ứng thế ái điện tử. Nhờ có nhóm mêtyl mà độ hoạt động hóa học của toluene trong phản ứng này lớn gấp 25 lần so với benzen.

Vì vòng thơm khá bền nên cần áp suất cao khi tiến hành phản ứng hyđro hóa toluen thành mêtylcyclohexan.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

C6H6 + Cl2 --> C6H5Cl + HCl
C6H5Cl + CH3Cl + 2Na --> C7H8 + 2NaCl
cách khác là:
C6H6 + CH3Cl-->C7H8 +HCl (xúc tác AlCl3)

Tinh chế[sửa | sửa mã nguồn]

Toluen có thể tinh chế bằng cách sử dụng các hợp chất như CaCl2, CaH2, CaSO4, P2O5 hay natri để tách nước. Ngoài ra, kỹ thuật chưng cất chân không cũng được sử dụng phổ biến. Trong kỹ thuật này, người ta thường sử dụng benzophenon và natri để tách không khí và hơi ẩm trong toluen,

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Toluen chủ yếu được dùng làm dung môi hòa tan nhiều loại vật liệu như sơn, các loại nhựa tạo màng cho sơn, mực in, chất hóa học, cao su, mực in, chất kết dính,...

Trong ngành hóa sinh, người ta dùng toluen để tách hemoglobin từ tế bào hồng cầu. Toluen nổi tiếng còn vì từ nó có thể điều chế TNT:

C7H8 + 3HNO3 -> C7H5(NO2)3 + 3H2O

Độc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu tiếp xúc với toluene trong thời gian đủ dài, có thể bị bệnh ung thư.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]