Tommy Robredo Garcés

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tommy Robredo
Returning a shot.
Quốc gia Flag of Spain.svg Tây Ban Nha
Nơi cư trú Barcelona, Tây Ban Nha
Ngày sinh 1 tháng 5, 1982 (32 tuổi)
Nơi sinh Hostalric, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Cân nặng 75 kg (165 lb; 11,8 st)
Bắt đầu chơi chuyên nghiệp 1998
Tay thuận tay phải
Tiền thưởng giành được $8,425,934
Đánh đơn
Thắng/thua 376–227
Số chức vô địch 9
Thứ hạng cao nhất Thứ 5 (28 tháng 8 năm 2006)
Thứ hạng hiện tại Thứ 40 (13 tháng 9 năm 2010)
Thành tích tốt nhất tại các giải Grand Slam
Úc Mở rộng QF (2007)
Pháp Mở rộng QF (2003, 2005, 2007, 2009)
Wimbledon 3R (2003, 2009)
Mỹ Mở rộng 4R (2001, 2004, 2005, 2006, 2008, 2009, 2010)
Đánh đôi
Thắng/thua 108–129
Số chức vô địch 3
Thứ hạng cao nhất Thứ 16 (20 tháng 4 năm 2009)
Thành tích đánh đôi tốt nhất tại các giải Grand Slam
Úc Mở rộng QF (2003)
Pháp Mở rộng QF (2009)
Wimbledon QF (2010)
Mỹ Mở rộng SF (2004, 2008, 2010)

Tiêu bản được cập nhật lần cuối vào: 9 tháng 11 năm 2009.

Tommy Robredo Garcés (sinh 1 tháng 5 năm 1982 tại Hostalric, Girona). Anh là một tay vợt tennis chuyên nghiệp người Tây Ban Nha.[1] Vào ngày 8 tháng 5 năm 2006 lần đầu tiên anh lọt vào top 10 tay vợt xuất sắc nhất thế giới. Vị trí cao nhất của anh là thứ 5 sau khi anh chiến thắng tại giải Hamburg Masters vào ngày 28 tháng 8 năm 2006.

Anh bắt đầu chơi chuyên nghiệp vào năm 1998 và được dẫn dắt bởi huấn luyện viên José Manuel "Pepo" Clavet, huấn luyện viên hiện nay là Javier Duarte. Robredo chơi thuận tay phải và sở trường là mặt sân đất nện.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Chung kết các giải ATP Masters[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh đơn: 1 (1–0)[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Năm Giải vô địch Loại sân Đối thủ Điểm số
Thắng 2006 Hamburg đất nện Cờ của Cộng hòa Séc Radek Štěpánek 6–1, 6–3, 6–3

Đánh đôi: 1 (1–1)[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Năm Giải Cặp với Đối thủ Điểm số
Thắng 2008 Monte Carlo Cờ của Tây Ban Nha Rafael Nadal Cờ của Ấn Độ Mahesh Bhupathi
Flag of the Bahamas Mark Knowles
6–3, 6–3
Runner-up 2009 Paris Cờ của Tây Ban Nha Marcel Granollers Cờ của Canada Daniel Nestor
Cờ của Serbia Nenad Zimonjić
6–3, 6–4

Chung kết các giải ATP(16)[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (9)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend //(pre/post 2009)
Grand Slam tournaments (0)
Tennis Masters Cup /
ATP World Tour Finals (0)
ATP Masters Series /
ATP World Tour Masters 1000 (1)
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (1)
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (7)
Loại sân
Sân cứng (1)
Sân cỏ (0)
Sân đất nện (8)
Sân trải thảm (0)
STT Ngày Vòng thi đấu Bề mặt Đối thủ Điểm số
1. 29 tháng 7 2001 Sopot, Ba Lan đất nện Cờ của Tây Ban Nha Albert Portas 1–6, 7–5, 7–6(2)
2. 2 tháng 5 năm 2004 Barcelona, Tây Ban Nha đất nện Cờ của Argentina Gastón Gaudio 6–3, 4–6, 6–2, 3–6, 6–3
3. 21 tháng 5 năm 2006 Hamburg, Đức đất nện Cờ của Cộng hòa Séc Radek Štěpánek 6–1, 6–3, 6–3
4. 16 tháng 7 năm 2006 Båstad, Thụy Điển đất nện Cờ của Nga Nikolay Davydenko 6–2, 6–1
5. 5 tháng 8 năm 2007 Sopot, Ba Lan(2) đất nện Cờ của Argentina José Acasuso 7–5, 6–0
6. 7 tháng 10 năm 2007 Metz, Pháp cứng (i) Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 0–6, 6–2, 6–3
7. 13 tháng 7 năm 2008 Båstad, Thụy Điển (2) đất sét Cờ của Cộng hòa Séc Tomáš Berdych 6–4, 6–1
8. 14 tháng 2 năm 2009 Costa do Sauípe, Brasil đất nện Cờ của Brasil Thomaz Bellucci 6–3, 3–6, 6–4
9. 22 tháng 2 năm 2009 Buenos Aires, Argentina đất nện Cờ của Argentina Juan Mónaco 7–5, 2–6, 7–6(5)

Hạng nhì(7)[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải (pre/post 2009)
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (2)
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (5)
STT Ngày Vòng đấu Bề mặt sân Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1. 15 tháng 4 năm 2001 Casablanca, Morocco đất nện Cờ của Argentina Guillermo Cañas 7–5, 6–2
2. 20 tháng 7 năm 2003 Stuttgart, Đức đất nện Cờ của Argentina Guillermo Coria 6–2, 6–2, 6–1
3. 1 tháng 5 năm 2005 Estoril, Bồ Đào Nha đất nện Cờ của Argentina Gastón Gaudio 6–1, 2–6, 6–1
4. 30 tháng 4 năm 2006 Barcelona, Tây Ban Nha đất nện Cờ của Tây Ban Nha Rafael Nadal 6–4, 6–4, 6–0
5. 14 tháng 1 năm 2007 Auckland, New Zealand sân cứng Cờ của Tây Ban Nha David Ferrer 6–4, 6–2
6. 16 tháng 9 năm 2007 Bắc Kinh, Trung Quốc sân cứng (i) Cờ của Chile Fernando González 6–1, 3–6, 6–1
7. 15 tháng 6 năm 2008 Warsaw, Ba Lan đất nện Cờ của Nga Nikolay Davydenko 6–3, 6–3

Chung kết đánh đôi các giải ATP (7)[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến thắng(3)[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải(pre/post 2009)
ATP Masters Series /
ATP World Tour Masters 1000 (1)
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (0)
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (2)
STT Ngày Vòng đấu Bề mặt Cặp với Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1. 5 tháng 1 năm 2004 Chennai, Ấn Độ sân cứng Cờ của Tây Ban Nha Rafael Nadal Cờ của Israel Jonathan Erlich
Cờ của Israel Andy Ram
7–6(3), 4–6, 6–3
2. 27 tháng 4 năm 2008 Monte Carlo, Monaco đất nện Cờ của Tây Ban Nha Rafael Nadal Cờ của Ấn Độ Mahesh Bhupathi
Flag of the Bahamas Mark Knowles
6–3, 6–3
3. 14 tháng 2 năm 2009 Costa do Sauípe, Brasil đất nện Cờ của Tây Ban Nha Marcel Granollers Cờ của Argentina Lucas Arnold Ker
Cờ của Argentina Juan Mónaco
6–4, 7–5

Hạng nhì (5)[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải (pre/post 2009)
ATP Masters Series /
ATP World Tour Masters 1000 (1)
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (3)
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (1)
STT Ngày Vòng đấu Bề mặt sân Cặp với Đối thủ trận chung kết Tỉ số
1. 29 tháng 4 năm 2001 Barcelona, Tây Ban Nha đất nện Cờ của Tây Ban Nha Fernando Vicente Flag of the United States Donald Johnson
Flag of the United States Jared Palmer
7–6(2), 6–4
2. 1 tháng 5 năm 2005 Estoril, Bồ Đào Nha đất nện Cờ của Argentina Juan Ignacio Chela Cờ của Cộng hòa Séc František Čermák
Cờ của Cộng hòa Séc Leoš Friedl
6–3, 6–4
3. 24 tháng 6 năm 2005 Stuttgart, Đức đất nện Cờ của Argentina Mariano Hood Cờ của Argentina José Acasuso
Cờ của Argentina Sebastián Prieto
7–6(4), 6–3
4. 8 tháng 11 năm 2009 Valencia, Tây Ban Nha sân cứng (i) Cờ của Tây Ban Nha Marcel Granollers Cờ của Cộng hòa Séc František Čermák
Cờ của Slovakia Michal Mertiňák
6–4, 6–3
5. 15 tháng 11 năm 2009 Paris, Pháp sân cứng (i) Cờ của Tây Ban Nha Marcel Granollers Cờ của Canada Daniel Nestor
Cờ của Serbia Nenad Zimonjić
6–3, 6–4

Thu nhập từ các giải ATP[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Majors Giải ATP Tổng số danh hiệu Số tiền nhận được($) Thu nhập xếp theo danh sách
1998 0 0 0 $2,805
1999 0 0 0 $23,370
2000 0 0 0 $41,210
2001 0 1 1 $367,762
2002 0 0 0 $552,493 36[2]
2003 0 0 0 $697,900 24[3]
2004 0 1 1 $861,357 12[4]
2005 0 0 0 $811,883 21[5]
2006 0 2 2 $1,454,675 7[6]
2007 0 2 2 $1,027,147 12[7]
2008 0 1 1 $893,211 17[8]
2009 0 2 2 $1,099,897 12[9]
Tính đến hiện tại 0 9 9 $7,900,099 47
  • Tính đến 26 tháng 10 năm 2009

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]