Tommy Robredo
 |
| Quốc gia |
Tây Ban Nha |
| Nơi cư trú |
Barcelona, Tây Ban Nha |
| Ngày sinh |
1 tháng 5, 1982 (31 tuổi) |
| Nơi sinh |
Hostalric, Tây Ban Nha |
| Chiều cao |
1,80 m (5 ft 11 in) |
| Cân nặng |
75 kg (170 lb; 11,8 st) |
| Bắt đầu chơi chuyên nghiệp |
1998 |
| Tay thuận |
tay phải |
| Tiền thưởng giành được |
$8,425,934 |
| Đánh đơn |
| Thắng/thua |
376–227 |
| Số chức vô địch |
9 |
| Thứ hạng cao nhất |
Thứ 5 (28 tháng 8 năm 2006) |
| Thứ hạng hiện tại |
Thứ 40 (13 tháng 9 năm 2010) |
| Thành tích tốt nhất tại các giải Grand Slam |
| Úc Mở rộng |
QF (2007) |
| Pháp Mở rộng |
QF (2003, 2005, 2007, 2009) |
| Wimbledon |
3R (2003, 2009) |
| Mỹ Mở rộng |
4R (2001, 2004, 2005, 2006, 2008, 2009, 2010) |
| Đánh đôi |
| Thắng/thua |
108–129 |
| Số chức vô địch |
3 |
| Thứ hạng cao nhất |
Thứ 16 (20 tháng 4 năm 2009) |
| Thành tích đánh đôi tốt nhất tại các giải Grand Slam |
| Úc Mở rộng |
QF (2003) |
| Pháp Mở rộng |
QF (2009) |
| Wimbledon |
QF (2010) |
| Mỹ Mở rộng |
SF (2004, 2008, 2010) |
|
Tiêu bản được cập nhật lần cuối vào: 9 tháng 11 năm 2009.
|
Tommy Robredo Garcés (sinh 1 tháng 5 năm 1982 tại Hostalric, Girona). Anh là một tay vợt tennis chuyên nghiệp người Tây Ban Nha.[1] Vào ngày 8 tháng 5 năm 2006 lần đầu tiên anh lọt vào top 10 tay vợt xuất sắc nhất thế giới. Vị trí cao nhất của anh là thứ 5 sau khi anh chiến thắng tại giải Hamburg Masters vào ngày 28 tháng 8 năm 2006.
Anh bắt đầu chơi chuyên nghiệp vào năm 1998 và được dẫn dắt bởi huấn luyện viên José Manuel "Pepo" Clavet, huấn luyện viên hiện nay là Javier Duarte. Robredo chơi thuận tay phải và sở trường là mặt sân đất nện.
Thống kê [sửa]
Chung kết các giải ATP Masters [sửa]
Đánh đơn: 1 (1–0) [sửa]
| Kết quả |
Năm |
Giải vô địch |
Loại sân |
Đối thủ |
Điểm số |
| Thắng |
2006 |
Hamburg |
đất nện |
Radek Štěpánek |
6–1, 6–3, 6–3 |
Đánh đôi: 1 (1–1) [sửa]
Chung kết các giải ATP(16) [sửa]
Vô địch (9) [sửa]
| Legend //(pre/post 2009) |
| Grand Slam tournaments (0) |
Tennis Masters Cup /
ATP World Tour Finals (0) |
ATP Masters Series /
ATP World Tour Masters 1000 (1) |
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (1) |
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (7) |
|
| Loại sân |
| Sân cứng (1) |
| Sân cỏ (0) |
| Sân đất nện (8) |
| Sân trải thảm (0) |
|
| STT |
Ngày |
Vòng thi đấu |
Bề mặt |
Đối thủ |
Điểm số |
| 1. |
29 tháng 7 2001 |
Sopot, Ba Lan |
đất nện |
Albert Portas |
1–6, 7–5, 7–6(2) |
| 2. |
2 tháng 5 năm 2004 |
Barcelona, Tây Ban Nha |
đất nện |
Gastón Gaudio |
6–3, 4–6, 6–2, 3–6, 6–3 |
| 3. |
21 tháng 5 năm 2006 |
Hamburg, Đức |
đất nện |
Radek Štěpánek |
6–1, 6–3, 6–3 |
| 4. |
16 tháng 7 năm 2006 |
Båstad, Thụy Điển |
đất nện |
Nikolay Davydenko |
6–2, 6–1 |
| 5. |
5 tháng 8 năm 2007 |
Sopot, Ba Lan(2) |
đất nện |
José Acasuso |
7–5, 6–0 |
| 6. |
7 tháng 10 năm 2007 |
Metz, Pháp |
cứng (i) |
Andy Murray |
0–6, 6–2, 6–3 |
| 7. |
13 tháng 7 năm 2008 |
Båstad, Thụy Điển (2) |
đất sét |
Tomáš Berdych |
6–4, 6–1 |
| 8. |
14 tháng 2 năm 2009 |
Costa do Sauípe, Brasil |
đất nện |
Thomaz Bellucci |
6–3, 3–6, 6–4 |
| 9. |
22 tháng 2 năm 2009 |
Buenos Aires, Argentina |
đất nện |
Juan Mónaco |
7–5, 2–6, 7–6(5) |
Hạng nhì(7) [sửa]
| Chú giải (pre/post 2009) |
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (2) |
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (5) |
| STT |
Ngày |
Vòng đấu |
Bề mặt sân |
Đối thủ trận chung kết |
Tỉ số |
| 1. |
15 tháng 4 năm 2001 |
Casablanca, Morocco |
đất nện |
Guillermo Cañas |
7–5, 6–2 |
| 2. |
20 tháng 7 năm 2003 |
Stuttgart, Đức |
đất nện |
Guillermo Coria |
6–2, 6–2, 6–1 |
| 3. |
1 tháng 5 năm 2005 |
Estoril, Bồ Đào Nha |
đất nện |
Gastón Gaudio |
6–1, 2–6, 6–1 |
| 4. |
30 tháng 4 năm 2006 |
Barcelona, Tây Ban Nha |
đất nện |
Rafael Nadal |
6–4, 6–4, 6–0 |
| 5. |
14 tháng 1 năm 2007 |
Auckland, New Zealand |
sân cứng |
David Ferrer |
6–4, 6–2 |
| 6. |
16 tháng 9 năm 2007 |
Bắc Kinh, Trung Quốc |
sân cứng (i) |
Fernando González |
6–1, 3–6, 6–1 |
| 7. |
15 tháng 6 năm 2008 |
Warsaw, Ba Lan |
đất nện |
Nikolay Davydenko |
6–3, 6–3 |
Chung kết đánh đôi các giải ATP (7) [sửa]
Chiến thắng(3) [sửa]
| Chú giải(pre/post 2009) |
ATP Masters Series /
ATP World Tour Masters 1000 (1) |
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (0) |
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (2) |
Hạng nhì (5) [sửa]
| Chú giải (pre/post 2009) |
ATP Masters Series /
ATP World Tour Masters 1000 (1) |
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (3) |
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (1) |
| STT |
Ngày |
Vòng đấu |
Bề mặt sân |
Cặp với |
Đối thủ trận chung kết |
Tỉ số |
| 1. |
29 tháng 4 năm 2001 |
Barcelona, Tây Ban Nha |
đất nện |
Fernando Vicente |
Donald Johnson
Jared Palmer |
7–6(2), 6–4 |
| 2. |
1 tháng 5 năm 2005 |
Estoril, Bồ Đào Nha |
đất nện |
Juan Ignacio Chela |
František Čermák
Leoš Friedl |
6–3, 6–4 |
| 3. |
24 tháng 6 năm 2005 |
Stuttgart, Đức |
đất nện |
Mariano Hood |
José Acasuso
Sebastián Prieto |
7–6(4), 6–3 |
| 4. |
8 tháng 11 năm 2009 |
Valencia, Tây Ban Nha |
sân cứng (i) |
Marcel Granollers |
František Čermák
Michal Mertiňák |
6–4, 6–3 |
| 5. |
15 tháng 11 năm 2009 |
Paris, Pháp |
sân cứng (i) |
Marcel Granollers |
Daniel Nestor
Nenad Zimonjić |
6–3, 6–4 |
Thu nhập từ các giải ATP [sửa]
| Năm |
Majors |
Giải ATP |
Tổng số danh hiệu |
Số tiền nhận được($) |
Thu nhập xếp theo danh sách |
| 1998 |
0 |
0 |
0 |
$2,805 |
|
| 1999 |
0 |
0 |
0 |
$23,370 |
|
| 2000 |
0 |
0 |
0 |
$41,210 |
|
| 2001 |
0 |
1 |
1 |
$367,762 |
|
| 2002 |
0 |
0 |
0 |
$552,493 |
36[2] |
| 2003 |
0 |
0 |
0 |
$697,900 |
24[3] |
| 2004 |
0 |
1 |
1 |
$861,357 |
12[4] |
| 2005 |
0 |
0 |
0 |
$811,883 |
21[5] |
| 2006 |
0 |
2 |
2 |
$1,454,675 |
7[6] |
| 2007 |
0 |
2 |
2 |
$1,027,147 |
12[7] |
| 2008 |
0 |
1 |
1 |
$893,211 |
17[8] |
| 2009 |
0 |
2 |
2 |
$1,099,897 |
12[9] |
| Tính đến hiện tại |
0 |
9 |
9 |
$7,900,099 |
47 |
- Tính đến 26 tháng 10 năm 2009
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Dữ liệu nhân vật |
| TÊN |
Robredo, Tommy |
| TÊN KHÁC |
|
| TÓM TẮT |
|
| NGÀY SINH |
1 May 1982 |
| NƠI SINH |
Hostalric, Spain |
| NGÀY MẤT |
|
| NƠI MẤT |
|